60 câu hỏi trắc nghiệm Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019

60 câu hỏi trắc nghiệm Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019

Giá: Còn hàng

Giá: 35,000

Mã sản phẩm : SP_UYW6JKBE10

Điểm sản phẩm :

60 câu hỏi trắc nghiệm Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019

60 câu hỏi trắc nghiệm Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

Mục lục

  1. Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ
    • Khoản 1: Sửa đổi, bổ sung Điều 23
    • Khoản 2: Sửa đổi, bổ sung Điều 28
    • Khoản 3: Sửa đổi, bổ sung Điều 34
    • Khoản 4: Sửa đổi, bổ sung Điều 40
    • Khoản 5: Sửa đổi cụm từ tại Điều 44
  2. Điều 2: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính quyền Địa phương
    • Khoản 1: Sửa đổi, bổ sung Điều 4
    • Khoản 2: Sửa đổi, bổ sung Điều 6
    • Khoản 3: Bổ sung khoản 1a vào Điều 7
    • Khoản 4: Sửa đổi, bổ sung Điều 11
    • Khoản 5: Sửa đổi, bổ sung Điều 12
    • Khoản 6: Sửa đổi, bổ sung Điều 13
    • Khoản 7: Sửa đổi, bổ sung Điều 14
    • Khoản 8: Sửa đổi, bổ sung Điều 18
    • Khoản 9: Sửa đổi, bổ sung Điều 25
    • Khoản 10: Sửa đổi, bổ sung Điều 32
    • Khoản 11: Sửa đổi, bổ sung Điều 33
    • Khoản 12: Sửa đổi, bổ sung Điều 34
    • Khoản 13: Sửa đổi, bổ sung Điều 39
    • Khoản 14: Sửa đổi, bổ sung Điều 44
    • Khoản 15: Sửa đổi, bổ sung Điều 46
    • Khoản 16: Sửa đổi, bổ sung Điều 53
    • Khoản 17: Sửa đổi, bổ sung Điều 58
    • Khoản 18: Sửa đổi, bổ sung Điều 60
    • Khoản 19: Sửa đổi, bổ sung Điều 61
    • Khoản 20: Sửa đổi, bổ sung Điều 62
    • Khoản 21: Sửa đổi, bổ sung Điều 67
    • Khoản 22: Sửa đổi, bổ sung Điều 68
    • Khoản 23: Sửa đổi, bổ sung Điều 69
    • Khoản 24: Sửa đổi, bổ sung Điều 72
    • Khoản 25: Sửa đổi, bổ sung Điều 75
    • Khoản 26: Sửa đổi, bổ sung Điều 83
    • Khoản 27: Sửa đổi, bổ sung Điều 94
    • Khoản 28: Sửa đổi, bổ sung Điều 101
    • Khoản 29: Sửa đổi, bổ sung Điều 127
    • Khoản 30: Sửa đổi, bổ sung Điều 128
    • Khoản 31: Thay thế cụm từ tại các điều 78, 80, 97, 113, 114
    • Khoản 32: Bãi bỏ cụm từ tại các điều 19 và 88
    • Khoản 33: Bãi bỏ khoản 4 Điều 9
  3. Điều 3: Điều khoản thi hành
  4. Điều 4: Điều khoản chuyển tiếp

Luật số 47/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủLuật Tổ chức Chính quyền Địa phương, mang đến một số điểm mới quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả quản lý và phân cấp cho các cơ quan chính phủ và chính quyền địa phương. Dưới đây là các điểm mới đáng chú ý của luật:

1. Phân cấp và phân quyền rõ ràng hơn cho các cấp chính quyền địa phương

  • Phân quyền, phân cấp: Luật bổ sung các quy định về phân quyền, phân cấp để địa phương có thêm thẩm quyền quyết định trong các vấn đề quản lý hành chính, tài chính và nguồn nhân lực, giúp tối ưu hóa nguồn lực tại chỗ và nâng cao trách nhiệm của từng cấp chính quyền​(47_2019_QH14_411945).
  • Điều kiện đi kèm phân quyền: Phân quyền phải đi kèm điều kiện về tài chính, nguồn nhân lực và cơ chế kiểm tra, thanh tra rõ ràng, giúp đảm bảo tính khả thi khi triển khai​(47_2019_QH14_411945).

2. Tổ chức, biên chế, và nhân sự trong các cơ quan chính phủ

  • Số lượng cấp phó: Luật quy định số lượng cấp phó tối đa của người đứng đầu các cơ quan trực thuộc chính phủ, chính quyền tỉnh, và huyện, giúp tinh gọn và tránh lãng phí nhân lực​(47_2019_QH14_411945).
  • Tuyển dụng và quản lý cán bộ: Quy định chi tiết hơn về việc quản lý, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức nhằm tăng tính linh hoạt và hiệu quả trong sử dụng nhân sự​(47_2019_QH14_411945).

3. Quy định về tổ chức của Hội đồng Nhân dân (HĐND) và Ủy ban Nhân dân (UBND)

  • Thành phần và số lượng đại biểu HĐND: Luật điều chỉnh số lượng đại biểu HĐND cho từng cấp chính quyền địa phương tùy vào quy mô dân số và đặc điểm vùng miền, đảm bảo phù hợp và hiệu quả hơn trong đại diện nhân dân​(47_2019_QH14_411945).
  • Thành lập các ban chuyên trách: Quy định rõ các ban trong HĐND cấp tỉnh, huyện, xã, như Ban pháp chế, Ban kinh tế - ngân sách, Ban văn hóa - xã hội và Ban đô thị ở các thành phố lớn, tăng cường khả năng giám sát và quản lý​(47_2019_QH14_411945).

4. Thay đổi về tổ chức và cơ cấu của các đơn vị hành chính cấp cơ sở

  • Quy định rõ về UBND cấp xã và phường: Số lượng phó chủ tịch của UBND xã, phường được quy định chi tiết theo từng loại xã, phường (loại I, II, III), giúp tổ chức bộ máy quản lý địa phương linh hoạt và phù hợp hơn với đặc điểm từng khu vực​(47_2019_QH14_411945).
  • Cơ chế tổ chức chính quyền địa phương ở khu vực hải đảo và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt: Đưa ra quy định đặc biệt về tổ chức chính quyền ở các khu vực này để phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn​(47_2019_QH14_411945).

5. Tăng cường giám sát, trách nhiệm và tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND

  • Giám sát và tiếp xúc cử tri: Quy định trách nhiệm của đại biểu HĐND trong việc tiếp xúc, lắng nghe, và phản ánh ý kiến của cử tri, đồng thời định kỳ báo cáo lại hoạt động trước cử tri, tăng cường sự liên kết và trách nhiệm với người dân​(47_2019_QH14_411945).

6. Các điều khoản chuyển tiếp và thi hành

  • Thời gian hiệu lực: Luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2020, với các quy định chuyển tiếp cho các vị trí, cơ cấu của HĐND và UBND cho đến khi bầu ra nhiệm kỳ 2021-2026​(47_2019_QH14_411945).

Những điểm mới này giúp tinh gọn bộ máy, tăng quyền tự chủ cho địa phương, đảm bảo nguồn lực và cơ chế giám sát hiệu quả hơn, phù hợp với bối cảnh phát triển và yêu cầu quản lý hiện đại.

Câu 1: Nội dung nào dưới đây là thẩm quyền của Chính phủ theo Luật 47/2019/QH14?

  • A. Quyết định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức
  • B. Quy định cơ cấu tổ chức của các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • C. Xác định quy trình tuyển dụng công chức
  • D. Phân công nhiệm vụ cho các sở, ngành
  • Đáp án đúng: A. Quyết định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức
  • Giải thích: Khoản 9 Điều 23 Luật Tổ chức Chính phủ bổ sung quyền quyết định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Chính phủ.

Câu 2: Theo Luật 47/2019/QH14, số lượng cấp phó của người đứng đầu tổng cục không quá bao nhiêu?

  • A. 2
  • B. 3
  • C. 4
  • D. 5
  • Đáp án đúng: C. 4
  • Giải thích: Khoản 2 Điều 40 quy định số lượng cấp phó của người đứng đầu tổng cục không quá 4 người.

Câu 3: Chính phủ có thẩm quyền quyết định việc thành lập cơ quan nào sau đây?

  • A. Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
  • B. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chính phủ
  • C. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện
  • D. Cơ quan lập pháp
  • Đáp án đúng: B. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chính phủ
  • Giải thích: Khoản 8 Điều 34 quy định Chính phủ có quyền thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập.

Câu 4: Theo Luật 47/2019/QH14, thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân có thể đồng thời là thành viên của cơ quan nào sau đây?

  • A. Ủy ban nhân dân cùng cấp
  • B. Hội đồng nhân dân cấp cao hơn
  • C. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  • D. Hội đồng nhân dân cấp dưới
  • Đáp án đúng: B. Hội đồng nhân dân cấp cao hơn
  • Giải thích: Khoản 3 Điều 6 quy định thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Câu 5: Theo Luật 47/2019/QH14, điều kiện để phân quyền cho các cấp chính quyền địa phương phải đảm bảo yếu tố nào?

  • A. Nhân lực và tài chính
  • B. Phương tiện và nhân lực
  • C. Tài chính, nhân lực và các điều kiện cần thiết khác
  • D. Nguồn vốn và cơ chế kiểm tra
  • Đáp án đúng: C. Tài chính, nhân lực và các điều kiện cần thiết khác
  • Giải thích: Điểm e khoản 2 Điều 11 quy định việc phân quyền phải đảm bảo điều kiện tài chính, nhân lực và các điều kiện khác.

Câu 5: HĐND cấp huyện có tổng số đại biểu tối đa là bao nhiêu?

  • A. 25 đại biểu
  • B. 30 đại biểu
  • C. 35 đại biểu
  • D. 40 đại biểu
  • Đáp án đúng: C. 35 đại biểu
  • Giải thích: Khoản 1 Điều 25 quy định số đại biểu Hội đồng nhân dân huyện tối đa là 35 đại biểu.

Câu 6: Luật số 47/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày nào?

  • A. 1/1/2020
  • B. 1/7/2020
  • C. 1/1/2021
  • D. 1/7/2021
  • Đáp án đúng: B. 1/7/2020
  • Giải thích: Điều 3 Luật số 47/2019/QH14 quy định luật này có hiệu lực từ ngày 1/7/2020.

Câu 7: Điều khoản chuyển tiếp của Luật 47/2019/QH14 quy định việc thực hiện số lượng đại biểu HĐND đến khi nào?

  • A. Hết nhiệm kỳ hiện tại
  • B. Đến năm 2022
  • C. Đến nhiệm kỳ 2021-2026
  • D. Đến khi có sửa đổi mới
  • Đáp án đúng: C. Đến nhiệm kỳ 2021-2026
  • Giải thích: Điều 4 quy định số lượng đại biểu HĐND hiện tại sẽ được thực hiện đến nhiệm kỳ 2021-2026.

Câu 8: Theo Điều khoản chuyển tiếp của Luật 47/2019/QH14, số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện hiện tại sẽ được duy trì đến khi nào?

  • A. Hết năm 2021
  • B. Nhiệm kỳ 2021-2026
  • C. Hết nhiệm kỳ hiện tại
  • D. Năm 2025
  • Đáp án đúng: B. Nhiệm kỳ 2021-2026
  • Giải thích: Điều 4 quy định rằng số lượng Phó Chủ tịch HĐND cấp huyện sẽ duy trì đến hết nhiệm kỳ 2021-2026.

Lời kết: Vậy là 60 câu hỏi trắc nghiệm Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725