60 câu hỏi tự luận nghị định 104/2022/NĐ-CP liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
Giá: 30,000
Mã sản phẩm : SP_QZUG6WR6AF
Điểm sản phẩm :
60 câu hỏi tự luận nghị định 104/2022/NĐ-CP liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.
Nội dung chi tiết tài liệu:
Câu 1: Nghị định số 104/2022/NĐ-CP được ban hành nhằm mục đích gì?
Trả lời: Nghị định này được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khi thực hiện thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công.
Căn cứ: Điều 1, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP: "Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công nhằm thay thế việc sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy bằng việc sử dụng thông tin về cư trú từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư."
Câu 2: Từ khi nào Nghị định số 104/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành?
Trả lời: Nghị định số 104/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Căn cứ: Điều 15, khoản 2, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP: "Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023."
Câu 3: Nội dung chính của Nghị định số 104/2022/NĐ-CP là gì?
Trả lời: Nghị định này thay thế việc sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy bằng thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong các thủ tục hành chính và dịch vụ công.
Căn cứ: Điều 1, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP: "Thay thế việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy bằng việc sử dụng thông tin về cư trú từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi thực hiện các thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công."
Câu 4: Nghị định số 104/2022/NĐ-CP sửa đổi những nội dung nào trong Nghị định số 61/2015/NĐ-CP?
Trả lời: Nghị định này sửa đổi nội dung liên quan đến giấy tờ nộp trong các thủ tục vay vốn tạo việc làm, thay thế sổ hộ khẩu và sổ tạm trú bằng thẻ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh.
Căn cứ: Điều 1, khoản 1, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP: "Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 28 của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP, thay thế cụm từ 'bản sao Chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú' bằng cụm từ 'bản sao Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh'."
Câu 5: Thủ tục đăng ký bảo hiểm y tế được thay đổi như thế nào theo Nghị định số 104/2022/NĐ-CP?
Trả lời: Nghị định này thay thế yêu cầu nộp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú trong các thủ tục bảo hiểm y tế bằng thẻ Căn cước công dân hoặc giấy xác nhận thông tin về cư trú.
Căn cứ: Điều 2, khoản 1, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP: "Bãi bỏ cụm từ 'Số sổ hộ khẩu (hoặc sổ tạm trú)' tại Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP và thay thế bằng thẻ Căn cước công dân hoặc giấy xác nhận thông tin về cư trú."
Câu 6: Nghị định số 104/2022/NĐ-CP sửa đổi điểm gì tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP về bảo hiểm y tế?
Trả lời: Nghị định này sửa đổi, bỏ yêu cầu về sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú khi thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm y tế.
Căn cứ: Điều 2, khoản 3, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP: "Sửa đổi, bổ sung nội dung tại mục 4 phần hướng dẫn của Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP, bỏ yêu cầu về 'Số sổ hộ khẩu (hoặc sổ tạm trú)' khi thực hiện các thủ tục bảo hiểm y tế."
Câu 7: Khi nào cần sử dụng giấy xác nhận thông tin về cư trú thay cho sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú theo Nghị định số 104/2022/NĐ-CP?
Trả lời: Giấy xác nhận thông tin về cư trú được sử dụng khi không thể khai thác thông tin cư trú từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Căn cứ: Điều 14, khoản 3, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP: "Trường hợp không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân theo các phương thức quy định, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu công dân nộp bản sao hoặc xuất trình giấy xác nhận thông tin về cư trú."
Câu 8: Những loại giấy tờ nào có giá trị chứng minh thông tin cư trú theo Nghị định số 104/2022/NĐ-CP?
Trả lời: Các loại giấy tờ gồm thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân.
Căn cứ: Điều 14, khoản 4, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP: "Các loại giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú bao gồm: thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư."
Câu 9: Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện việc khai thác thông tin cư trú từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?
Trả lời: Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính phải khai thác thông tin cư trú từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Căn cứ: Điều 14, khoản 1, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP: "Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công phải khai thác sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công."
Câu 10: Nghị định số 104/2022/NĐ-CP yêu cầu những cơ quan nào không được yêu cầu người dân nộp sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú khi giải quyết thủ tục hành chính?
Trả lời: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội không được yêu cầu người dân nộp, xuất trình sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú khi giải quyết thủ tục hành chính.
Căn cứ: Điều 14, khoản 1, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP: "Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập không được yêu cầu người dân nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi giải quyết các thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công."
Câu 11: Những thủ tục nào cần khai thác thông tin cư trú từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?
Trả lời: Các thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hỗ trợ giáo dục, và nhà ở cần khai thác thông tin cư trú từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Căn cứ: Điều 14, khoản 1, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP: "Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công phải khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư."
Câu 12: Cơ quan nào có trách nhiệm khai thác thông tin cư trú từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?
Trả lời: Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính, bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội.
Căn cứ: Điều 14, khoản 1, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP: "Các cơ quan có thẩm quyền, bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công."
Câu 13: Các thủ tục hành chính nào cần thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?
Trả lời: Các thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, giáo dục, và hỗ trợ nhà ở đều cần thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Căn cứ: Điều 2, khoản 2, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP: "Các thủ tục hành chính liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, giáo dục, và hỗ trợ nhà ở cần khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư."
Câu 14: Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế có bị yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu không?
Trả lời: Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế không yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu, thay vào đó sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Căn cứ: Điều 2, khoản 1, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP: "Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế không yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu mà thay thế bằng thông tin cư trú từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư."
Lời kết: Vậy là 60 câu hỏi tự luận nghị định 104/2022/NĐ-CP liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.
Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot
Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group
Đến Group tuyển dụng để nhận ngay thông tin mới
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Điện thoại: 0986 886 725 - zalo 0986 886 725