70 câu hỏi tự luận Nghị định số 123/2015/NĐ-CP một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

70 câu hỏi tự luận Nghị định số 123/2015/NĐ-CP một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

Giá: Còn hàng

Giá: 30,000

Mã sản phẩm : SP_JSPNMK3XPY

Điểm sản phẩm : 300

70 câu hỏi tự luận Nghị định số 123/2015/NĐ-CP một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch 

70 câu hỏi tự luận Nghị định số 123/2015/NĐ-CP một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

Chương I: Quy định chung

- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch, gồm các thủ tục về khai sinh, kết hôn, khai tử, quản lý và sử dụng sổ hộ tịch, cùng với các biện pháp thi hành.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động hộ tịch.

Chương II: Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

- Quy định về đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn, và thay đổi, cải chính hộ tịch.
- Trình tự và thủ tục đăng ký các sự kiện hộ tịch, như đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, và các trường hợp cần thay đổi thông tin trong sổ hộ tịch.

Chương III: Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Quy định về đăng ký kết hôn và nhận cha, mẹ, con khi có yếu tố nước ngoài.
- Trình tự, thủ tục ghi chú việc ly hôn, kết hôn đã giải quyết ở nước ngoài, và thủ tục cấp Giấy khai sinh, khai tử cho trẻ em, người nước ngoài định cư tại Việt Nam.

Chương IV: Đăng ký hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao

- Quy định về thủ tục đăng ký hộ tịch đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
- Quy định về cấp Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, nhận cha, mẹ, con cho người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài.

Chương V: Quản lý, sử dụng sổ hộ tịch và cơ sở dữ liệu hộ tịch

- Quy định về việc lập, quản lý, sử dụng sổ hộ tịch và cơ sở dữ liệu hộ tịch.
- Yêu cầu về lưu trữ vĩnh viễn sổ hộ tịch và các biện pháp an toàn bảo vệ sổ.

Chương VI: Điều khoản thi hành

- Quy định về trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện Nghị định này.
- Quy định chuyển tiếp đối với các trường hợp đã đăng ký hộ tịch trước khi Nghị định có hiệu lực.

Nội dung Nghị định tập trung vào việc hướng dẫn chi tiết và quy định các thủ tục liên quan đến đăng ký hộ tịch, đặc biệt là các sự kiện như khai sinh, kết hôn, khai tử, cải chính hộ tịch, và quản lý sổ hộ tịch. Nghị định này cũng đưa ra các biện pháp thi hành nhằm đảm bảo việc đăng ký hộ tịch được thực hiện đúng quy định.

 

Câu 1: Quy định về phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP là gì?

Trả lời: Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch về đăng ký khai sinh, kết hôn, quản lý và sử dụng sổ hộ tịch, cùng với các biện pháp thi hành trong giai đoạn chuyển tiếp khi cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và quốc gia chưa thống nhất vận hành.

Căn cứ: Điều 1, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP: "Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch về đăng ký khai sinh, kết hôn, quản lý và sử dụng Sổ hộ tịch trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước (sau đây gọi là giai đoạn chuyển tiếp); đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha mẹ; khai sinh, kết hôn, nhận cha mẹ, con; khai tử tại khu vực biên giới; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam; đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Ủy ban nhân dân cấp huyện;..."


Câu 2: Những giấy tờ cần nộp khi yêu cầu đăng ký khai sinh theo Nghị định này là gì?

Trả lời: Người yêu cầu đăng ký khai sinh cần nộp bản chính Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay thế Giấy chứng sinh theo quy định.

Căn cứ: Điều 2, khoản 2, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP: "Người yêu cầu đăng ký khai sinh phải nộp bản chính Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch..."


Câu 3: Nội dung khai sinh được xác định theo những yếu tố nào?

Trả lời: Nội dung khai sinh được xác định gồm họ, chữ đệm, tên, dân tộc, quốc tịch, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh, giới tính và nơi sinh.

Căn cứ: Điều 4, khoản 1, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP: "Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; quốc tịch của trẻ em được xác định theo quy định của pháp luật về quốc tịch; Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh được cấp khi đăng ký khai sinh..."


Câu 4: Trình tự nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch như thế nào?

Trả lời: Người yêu cầu có thể nộp hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính, hoặc trực tuyến. Người tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và ghi rõ ngày trả kết quả.

Căn cứ: Điều 3, khoản 1, 2, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP: "Người yêu cầu đăng ký kết hôn, nhận cha mẹ, con, đăng ký lại kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch; người yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch khác có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch, gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến."


Câu 5: Quy định về giá trị pháp lý của Giấy khai sinh là gì?

Trả lời: Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân, mọi hồ sơ khác phải phù hợp với nội dung trong Giấy khai sinh.

Căn cứ: Điều 6, khoản 1, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP: "Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân."


Câu 6: Điều kiện để thay đổi, cải chính hộ tịch là gì?

Trả lời: Việc thay đổi, cải chính hộ tịch chỉ thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định sai sót do lỗi của công chức hoặc người yêu cầu.

Căn cứ: Điều 7, khoản 2, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP: "Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch."


Câu 7: Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi?

Trả lời: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ sau khi lập biên bản và niêm yết thông tin.

Căn cứ: Điều 14, khoản 3, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP: "Hết thời hạn niêm yết nếu không có thông tin về cha mẹ đẻ của trẻ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ để tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ..."


Câu 8: Cách thức xác định quốc tịch cho trẻ em sinh ra tại khu vực biên giới có cha hoặc mẹ là công dân nước láng giềng như thế nào?

Trả lời: Quốc tịch của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha mẹ theo quy định tại Luật Quốc tịch Việt Nam.

Căn cứ: Điều 17, khoản 2, điểm b, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP: "Văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc chọn quốc tịch cho con theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch."


Câu 9: Quy định về cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào?

Trả lời: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cấp, có giá trị 6 tháng từ ngày cấp.

Căn cứ: Điều 21, khoản 1 và Điều 23, khoản 1, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP: "Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân"; "Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp."


Câu 10: Các trường hợp đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử là gì?

Trả lời: Các trường hợp đã được đăng ký trước ngày 01/01/2016 nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ đều bị mất sẽ được đăng ký lại.

Căn cứ: Điều 24, khoản 1, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP: "Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại."


Câu 11: Hồ sơ cần thiết khi đăng ký kết hôn là gì?

Trả lời: Hồ sơ gồm tờ khai đăng ký kết hôn, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, và các giấy tờ nhân thân của hai bên.

Căn cứ: Điều 30, khoản 1, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP: "Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây: Hai bên nam nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn."


Câu 12: Quy định về việc cấp Giấy chứng sinh như thế nào?

Trả lời: Cơ sở y tế cấp Giấy chứng sinh và cung cấp số liệu thống kê sinh tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Căn cứ: Điều 5, khoản 1, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP: "Cơ sở y tế sau khi cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử... có trách nhiệm thông báo số liệu sinh tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền..."


Câu 13: Điều kiện để ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết ở nước ngoài là gì?

Trả lời: Công dân Việt Nam kết hôn ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu việc kết hôn đáp ứng đủ điều kiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình và không vi phạm điều cấm của luật.

Căn cứ: Điều 34, khoản 1, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP: "Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam."

Lời kết: Vậy là 70 câu hỏi tự luận Nghị định số 123/2015/NĐ-CP một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725