150 câu trắc nghiệm Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Giá: 68,000
Mã sản phẩm : SP_LZ622DFXGC
150 câu trắc nghiệm Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.
Nội dung chi tiết tài liệu:

|
Cơ quan ban hành: |
Chính phủ |
|
Số hiệu: |
170/2025/NĐ-CP |
|
Loại văn bản: |
Nghị định |
|
Ngày ban hành: |
30/06/2025 |
|
Trích yếu: |
Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức |
|
Người ký: |
Nguyễn Hòa Bình |
Quy định mới về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức từ 01/7/2025
Ngày 30/06/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Nghị định này áp dụng cho công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, các cơ quan quản lý và sử dụng công chức, bao gồm các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan khác có thẩm quyền quản lý công chức.
- Tuyển dụng công chức
Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, dựa trên yêu cầu của vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và các tiêu chuẩn cụ thể.
Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng bao gồm anh hùng lực lượng vũ trang, người dân tộc thiểu số, và các đối tượng khác theo quy định, được cộng điểm ưu tiên vào kết quả thi hoặc xét tuyển.
- Sử dụng và quản lý công chức
Công chức được bố trí, phân công công tác phù hợp với vị trí việc làm và chức danh. Việc điều động, biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức và tạm đình chỉ công tác đối với công chức được thực hiện theo quy định cụ thể về thẩm quyền và trình tự thủ tục.
Công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác trong các trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Chế độ, chính sách đối với công chức
Công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc bao gồm thời gian có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Công chức nghỉ hưu được thông báo và quyết định nghỉ hưu theo quy định, và có thể được lùi thời điểm nghỉ hưu trong một số trường hợp đặc biệt.
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 331/2025/NĐ-CP
MỤC LỤC
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Mục 1 CĂN CỨ, THẨM QUYỀN, HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG
Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức
Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
Điều 5. Các trường hợp thực hiện xét tuyển công chức
Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
Điều 8. Hội đồng tuyển dụng công chức
Mục 2 THI TUYỂN CÔNG CHỨC
Điều 9. Hình thức, nội dung, thời gian thi tuyển công chức
Điều 10. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
Mục 3 XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
Điều 11. Hình thức, nội dung xét tuyển công chức
Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức
Mục 4 TIẾP NHẬN VÀO LÀM CÔNG CHỨC
Điều 13. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức
Điều 14. Thủ tục tiếp nhận
Mục 5 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI TUYỂN, XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
Điều 15. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Điều 16. Trình tự tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức
Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng công chức
Điều 18. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
Điều 19. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
Điều 20. Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chương III SỬ DỤNG CÔNG CHỨC
Mục 1 BỐ TRÍ VÀ XẾP NGẠCH CÔNG CHỨC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Điều 21. Bố trí, phân công công tác
Điều 22. Bố trí vào vị trí việc làm, thay đổi vị trí việc làm công chức
Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm
Điều 24. Thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức
Mục 2 ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI CÔNG CHỨC
Điều 25. Điều động công chức
Điều 26. Biệt phái công chức
Điều 27. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, biệt phái
Mục 3 BỔ NHIỆM CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ
Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
Điều 30. Trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Điều 31. Thẩm quyền bổ nhiệm
Điều 32. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
Điều 33. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương
Điều 34. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
Điều 35. Hồ sơ bổ nhiệm
Mục 4 BỔ NHIỆM LẠI, KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 36. Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
Điều 38. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
Điều 39. Thủ tục bổ nhiệm lại
Điều 40. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
Điều 41. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
Mục 5 LUÂN CHUYỂN CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 42. Đối tượng, phạm vi luân chuyển
Điều 43. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển
Điều 44. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển
Điều 45. Kế hoạch luân chuyển
Điều 46. Quy trình luân chuyển
Điều 47. Hồ sơ công chức luân chuyển
Điều 48. Thời gian luân chuyển
Điều 49. Nhận xét, đánh giá đối với công chức luân chuyển
Điều 50. Bố trí công chức sau luân chuyển
Điều 51. Chế độ, chính sách đối với công chức luân chuyển
Mục 6 TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Điều 52. Từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
Điều 53. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý
Điều 54. Hồ sơ xem xét cho từ chức, miễn nhiệm
Điều 55. Chế độ, chính sách đối với công chức lãnh đạo, quản lý từ chức, miễn nhiệm
Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
Chương IV THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Mục 1 THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Điều 57. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
Điều 58. Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc
Điều 59. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
Điều 60. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc
Mục 2 NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Điều 61. Thẩm quyền, thời điểm nghỉ hưu
Điều 62. Thông báo nghỉ hưu
Điều 63. Quyết định nghỉ hưu
Chương V QUẢN LÝ CÔNG CHỨC
Điều 64. Nội dung quản lý công chức
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ
Điều 66. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan quản lý công chức khác
Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 68. Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 69. Áp dụng Nghị định đối với các đối tượng khác
Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 71. Hiệu lực thi hành
Điều 72. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 73. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục
150 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Câu 1: Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về vấn đề gì?
A. Quy định về cán bộ, công chức cấp xã.
B. Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
C. Quy định về đạo đức công vụ.
D. Quy định về tiền lương của công chức.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: "Nghị định này quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức."
Giải thích: Phạm vi điều chỉnh của văn bản là yếu tố đầu tiên cần xác định. Điều 1 khẳng định rõ ràng Nghị định này chỉ tập trung vào ba khâu chính trong quản lý nguồn nhân lực công: tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Câu 2: Đối tượng nào sau đây thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định 170/2025/NĐ-CP?
A. Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
B. Người lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước.
C. Công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức.
D. Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 2. Đối tượng áp dụng: "1. Công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức."
Giải thích: Nghị định phân biệt rõ đối tượng áp dụng. Nó chỉ điều chỉnh đối với "công chức" theo đúng định nghĩa của Luật Cán bộ, công chức, không bao gồm viên chức, người lao động hợp đồng hay cán bộ cấp xã.
Câu 3: Theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP, cơ quan nào dưới đây được liệt kê là cơ quan quản lý công chức?
A. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
B. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện.
C. Văn phòng Trung ương Đảng.
D. Trường đại học công lập.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 2. Đối tượng áp dụng, khoản 2, điểm a: "Cơ quan quản lý công chức, bao gồm: a) Văn phòng Trung ương Đảng, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương, các Ban Đảng Trung ương..."
Giải thích: Nghị định mở rộng khái niệm cơ quan quản lý công chức không chỉ gồm cơ quan hành chính nhà nước mà còn bao gồm các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc, Tòa án, Viện kiểm sát.
Câu 4: Ai có thẩm quyền quyết định việc áp dụng Nghị định 170/2025/NĐ-CP đối với công chức trong cơ quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng?
A. Thủ tướng Chính phủ.
B. Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
C. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
D. Chủ tịch nước.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 2. Đối tượng áp dụng, khoản 4: "Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này..."
Giải thích: Đây là quy định đặc thù dành cho lực lượng vũ trang. Xuất phát từ tính chất đặc thù của ngành, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ Công an được trao quyền chủ động quyết định mức độ áp dụng Nghị định.
Câu 5: Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng dựa trên các căn cứ nào?
A. Theo nhu cầu của lãnh đạo cơ quan.
B. Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
C. Căn cứ vào số lượng người đăng ký dự tuyển năm trước.
D. Căn cứ vào ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức, khoản 1: "Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển."
Giải thích: Việc tuyển dụng không thể tùy tiện. Nghị định nhấn mạnh nguyên tắc "có vị trí việc làm mới được tuyển", đảm bảo tuyển đúng người đúng việc, đúng với chỉ tiêu biên chế được giao.
Câu 6: Trong kế hoạch tuyển dụng, nội dung nào sau đây bắt buộc phải có?
A. Dự kiến mức lương khởi điểm cho từng vị trí.
B. Số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức.
C. Danh sách cụ thể các thành viên Hội đồng tuyển dụng.
D. Lịch nghỉ lễ trong năm.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức, khoản 2, điểm a: "Số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức..."
Giải thích: Kế hoạch tuyển dụng là văn bản quan trọng. Việc xác định rõ "biên chế chưa sử dụng" nhằm tránh tình trạng tuyển vượt chỉ tiêu hoặc tuyển khi không có nhu cầu thực sự.
Câu 7: Khi xác định điều kiện đăng ký dự tuyển, cơ quan sử dụng công chức có được phép phân biệt giữa đào tạo chính quy và tại chức không?
A. Được phép, vì cơ quan có quyền yêu cầu cao hơn.
B. Không được phép, vì không được phân biệt loại hình đào tạo.
C. Chỉ được phân biệt nếu là vị trí lãnh đạo.
D. Được phép nếu có sự đồng ý của Bộ Nội vụ.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức: "...không được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định."
Giải thích: Quy định này thể hiện sự công bằng trong tuyển dụng. Bằng cấp dù là chính quy hay tại chức chỉ cần đáp ứng trình độ chuyên môn cho vị trí việc làm thì đều có giá trị xét tuyển.
Câu 8: Đối tượng nào được thực hiện xét tuyển (không thi tuyển) theo Nghị định?
A. Người đã có 10 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp.
B. Người cam kết tình nguyện làm việc từ đủ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
C. Người có bố mẹ là công chức.
D. Người tốt nghiệp trường quốc tế.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 5. Các trường hợp thực hiện xét tuyển công chức, khoản 1: "Người cam kết tình nguyện làm việc từ đủ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."
Giải thích: Nhà nước có cơ chế đặc thù để thu hút nhân lực đến vùng khó khăn. Chính sách xét tuyển (thường nhẹ nhàng hơn thi tuyển) là một ưu đãi dành cho những người có cam kết cống hiến lâu dài tại đó.
Câu 9: Anh hùng Lực lượng vũ trang được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên vào kết quả điểm thi?
A. 2,5 điểm.
B. 5,0 điểm.
C. 7,5 điểm.
D. 10,0 điểm.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức, khoản 1, điểm a: "Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh...: Được cộng 7,5 điểm..."
Giải thích: Mức ưu tiên cao nhất (7,5 điểm) được dành cho các danh hiệu Anh hùng và thương binh, thể hiện sự tri ân của Nhà nước đối với những người có công lao đặc biệt với đất nước.
Câu 10: Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự được cộng điểm ưu tiên là bao nhiêu?
A. 1,5 điểm.
B. 2,5 điểm.
C. 5,0 điểm.
D. 7,5 điểm.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức, khoản 1, điểm c: "Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân...: Được cộng 2,5 điểm..."
Giải thích: Đây là chính sách khuyến khích những người đã hoàn thành nghĩa vụ với Tổ quốc. Mức 2,5 điểm là sự ghi nhận đóng góp và tạo lợi thế cạnh tranh cho nhóm đối tượng này.

Lời kết: Vậy là 150 câu trắc nghiệm Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.
Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot
Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group
Đến Group tuyển dụng để nhận ngay thông tin mới
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Điện thoại: 0986 886 725 - zalo 0986 886 725