110 Câu trắc nghiệm luật tổ chức chính phủ 2025 có đáp án
Giá: 41,000
Mã sản phẩm : SP_6BYUX5REPH
110 Câu trắc nghiệm luật tổ chức chính phủ 2025 có đáp án
Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.
Nội dung chi tiết tài liệu:




LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ 2025
|
Cơ quan ban hành: |
Quốc hội |
|
Số hiệu: |
63/2025/QH15 |
|
Loại văn bản: |
Luật |
|
Ngày ban hành: |
18/02/2025 |
|
Người ký: |
Trần Thanh Mẫn |
|
Lĩnh vực: |
Ngày 18/02/2025, Quốc hội thông qua Luật Tổ chức Chính phủ 2025, số 63/2025/QH15. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý của Luật này:
1. Luật bổ sung quy định về thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
Trường hợp cần thiết vì lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp cấp bách khác quy định của pháp luật hiện hành, báo cáo cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Quốc hội trong thời gian gần nhất.
2. Chính phủ quy định các chính sách theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Chính phủ, chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Luật có hiệu lực từ ngày 01/3/2025.
MỤC LỤC
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí, chức năng của Chính phủ
Điều 2. Cơ cấu tổ chức và thành viên của Chính phủ
Điều 3. Nhiệm kỳ của Chính phủ
Điều 4. Thủ tướng Chính phủ
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ
Điều 6. Nguyên tắc phân định thẩm quyền
Điều 7. Phân quyền
Điều 8. Phân cấp
Điều 9. Ủy quyền
Chương II CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Mục 1 CHÍNH PHỦ
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
Điều 11. Trách nhiệm của Chính phủ
Điều 12. Quan hệ của Chính phủ với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội
Mục 2 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
Điều 14. Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ
Điều 15. Phó Thủ tướng Chính phủ
CHƯƠNG III BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ;
BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
Điều 16. Vị trí, chức năng của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là thành viên Chính phủ
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là thành viên Chính phủ
Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ
Điều 21. Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
Điều 22. Bộ, cơ quan ngang Bộ
Điều 23. Văn phòng Chính phủ
Điều 24. Cơ quan thuộc Chính phủ
Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CHÍNH PHỦ
Điều 25. Chế độ làm việc của Chính phủ và từng thành viên Chính phủ
Điều 26. Hình thức hoạt động của Chính phủ
Điều 27. Trách nhiệm tham dự phiên họp của thành viên Chính phủ
Điều 28. Phiên họp của Chính phủ
Điều 29. Thành phần mời tham dự phiên họp của Chính phủ
Điều 30. Kinh phí hoạt động của Chính phủ
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành
Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
BỘ 110 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
|
chương |
Câu |
|
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG |
30 |
|
Chương II CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
30 |
|
CHƯƠNG III BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ; |
30 |
|
Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CHÍNH PHỦ |
15 |
|
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\ |
5 |
BỘ 110 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Câu 1: Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền gì?
A. Quyền lập pháp
B. Quyền hành pháp
C. Quyền tư pháp
D. Quyền giám sát tối cao
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 1. Vị trí, chức năng của Chính phủ (khoản 1)
Giải thích: Khoản 1 Điều 1 xác định rõ Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp. Quyền lập pháp thuộc về Quốc hội, quyền tư pháp thuộc về Tòa án, và quyền giám sát tối cao cũng thuộc về Quốc hội.
Câu 2: Ai là người đứng đầu Chính phủ và đứng đầu hệ thống hành chính nhà nước?
A. Chủ tịch nước
B. Tổng Bí thư
C. Thủ tướng Chính phủ
D. Chủ tịch Quốc hội
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 4. Thủ tướng Chính phủ (khoản 2)
Giải thích: Điều 4 quy định rất rõ Thủ tướng Chính phủ không chỉ là người đứng đầu Chính phủ mà còn là người đứng đầu hệ thống hành chính nhà nước, thể hiện vai trò trung tâm trong điều hành đất nước.
Câu 3: Cơ cấu tổ chức của Chính phủ bao gồm những thành phần nào?
A. Các Bộ và cơ quan ngang Bộ.
B. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ.
C. Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
D. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 2. Cơ cấu tổ chức và thành viên của Chính phủ (khoản 2)
Giải thích: Cần phân biệt rõ: "Cơ cấu tổ chức" là các Bộ, cơ quan ngang Bộ (Điều 2.2). "Thành viên" Chính phủ là Thủ tướng, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (Điều 2.1). Câu hỏi tập trung vào "cơ cấu tổ chức".
Câu 4: Nhiệm kỳ của Chính phủ được xác định như thế nào?
A. 5 năm, cố định không thay đổi.
B. Theo nhiệm kỳ của Quốc hội.
C. Theo nhiệm kỳ của Thủ tướng Chính phủ.
D. 10 năm, trùng với nhiệm kỳ của Chủ tịch nước.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3. Nhiệm kỳ của Chính phủ
Giải thích: Điều 3 khẳng định nhiệm kỳ của Chính phủ gắn liền với nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ vẫn tiếp tục làm việc cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ mới, bảo đảm tính liên tục của bộ máy hành chính.
Câu 5: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động nào của Chính phủ được nhấn mạnh nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của chính quyền địa phương?
A. Tập trung dân chủ.
B. Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn.
C. Phân quyền, phân cấp hợp lý.
D. Thực hiện quản trị quốc gia hiện đại.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ (khoản 4)
Giải thích: Khoản 4 Điều 5 quy định rõ việc "phân quyền, phân cấp hợp lý" vừa bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, vừa phát huy tính chủ động, sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.
Câu 6: Theo Luật định, Chính phủ chịu trách nhiệm trước cơ quan nào về hoạt động của mình?
A. Chủ tịch nước.
B. Quốc hội.
C. Tòa án nhân dân tối cao.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 1. Vị trí, chức năng của Chính phủ (khoản 2)
Giải thích: Khoản 2 Điều 1 quy định: "Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước." Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất mà Chính phủ với tư cách là cơ quan chấp hành phải chịu trách nhiệm.
Câu 7: Ai có thẩm quyền quyết định cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ?
A. Thủ tướng Chính phủ.
B. Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
C. Quốc hội.
D. Chủ tịch nước.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 2. Cơ cấu tổ chức và thành viên của Chính phủ (khoản 1)
Giải thích: Khoản 1 Điều 2 quy định Thủ tướng Chính phủ là người trình, nhưng Quốc hội mới là cơ quan có thẩm quyền cuối cùng quyết định số lượng thành viên Chính phủ, thể hiện quyền lực của cơ quan đại biểu cao nhất.
Câu 8: Nguyên tắc quản trị quốc gia theo hướng nào được quy định tại Chương I Luật Tổ chức Chính phủ?
A. Truyền thống, ổn định.
B. Hiện đại, hiệu lực, hiệu quả.
C. Tập trung, quan liêu.
D. Đơn giản, dễ thực hiện.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ (khoản 5)
Giải thích: Khoản 5 Điều 5 nêu rõ mục tiêu "Thực hiện quản trị quốc gia theo hướng hiện đại, hiệu lực, hiệu quả". Đây là một điểm mới quan trọng, thể hiện yêu cầu xây dựng Chính phủ số, Chính phủ kiến tạo, phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Câu 9: Nguyên tắc phân định thẩm quyền quy định Thủ tướng Chính phủ không quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của ai?
A. Chủ tịch nước.
B. Chủ tịch Quốc hội.
C. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
D. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 6. Nguyên tắc phân định thẩm quyền (khoản 5)
Giải thích: Khoản 5 Điều 6 quy định Thủ tướng không quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đối với ngành, lĩnh vực được phân công. Điều này đề cao trách nhiệm cá nhân của từng thành viên Chính phủ.
Câu 10: Việc giao cơ quan khác thực hiện thường xuyên một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao, và cơ quan đó chịu trách nhiệm hoàn toàn, được gọi là gì?
A. Ủy quyền.
B. Phân quyền.
C. Phân cấp.
D. Tản quyền.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 8. Phân cấp (khoản 1)
Giải thích: Theo khoản 1 Điều 8, "phân cấp" là việc giao thực hiện liên tục, thường xuyên và người được phân cấp chịu trách nhiệm hoàn toàn. "Ủy quyền" là giao tạm thời và người ủy quyền vẫn chịu trách nhiệm chính.
Câu 11: Trong nguyên tắc phân định thẩm quyền, Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nào?
A. Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân.
B. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
C. Chính quyền địa phương.
D. Các tổ chức chính trị - xã hội.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 6. Nguyên tắc phân định thẩm quyền (khoản 2)
Giải thích: Khoản 2 Điều 6 quy định trách nhiệm phối hợp của Chính phủ với Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân. Sự phối hợp này thể hiện cơ chế phối hợp giữa quyền hành pháp với tư pháp trong việc thực hiện các quyền lực nhà nước.
Câu 12: Ai có thẩm quyền phân cấp cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân?
A. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
B. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
C. Chỉ có Thủ tướng Chính phủ.
D. Chỉ có Bộ trưởng.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 8. Phân cấp (khoản 2)
Giải thích: Khoản 2 Điều 8 quy định hai cấp độ phân cấp: (1) Chính phủ, Thủ tướng phân cấp cho Bộ trưởng, HĐND, UBND, Chủ tịch UBND; và (2) Bộ trưởng phân cấp cho HĐND, UBND, Chủ tịch UBND, đơn vị trực thuộc.
Câu 13: Việc Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ trưởng thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong thời gian 6 tháng và chịu trách nhiệm về việc giao đó, được gọi là gì?
A. Phân cấp.
B. Phân quyền.
C. Ủy quyền.
D. Tản quyền.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 9. Ủy quyền (khoản 1, 2)
Giải thích: Tình huống này có yếu tố "thời gian xác định" (6 tháng) và người giao (Thủ tướng) vẫn chịu trách nhiệm. Đây chính là đặc điểm của "ủy quyền" theo quy định tại Điều 9. Phân cấp là giao thường xuyên và cấp dưới tự chịu trách nhiệm.
Câu 14: Theo Luật, cơ quan, cá nhân được phân cấp có được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn đó hay không?
A. Được phép nếu có sự đồng ý của cơ quan phân cấp.
B. Được phép nếu cần thiết cho công việc.
C. Không được phân cấp tiếp.
D. Tùy từng trường hợp cụ thể.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 8. Phân cấp (khoản 5)
Giải thích: Khoản 5 Điều 8 quy định rõ ràng: cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được phân cấp "không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp". Quy định này nhằm bảo đảm trách nhiệm không bị dàn trải và kiểm soát được việc thực hiện nhiệm vụ.
Câu 15: Trong ủy quyền, ai là người chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ đã ủy quyền?
A. Cơ quan, cá nhân được ủy quyền.
B. Cơ quan, tổ chức, người ủy quyền.
C. Cả hai cùng liên đới chịu trách nhiệm.
D. Tòa án nhân dân tối cao.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 9. Ủy quyền (khoản 1, 4)
Giải thích: Theo khoản 1 và khoản 4 Điều 9, người ủy quyền chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ đã ủy quyền. Chỉ khi người được ủy quyền thực hiện sai nội dung, phạm vi, thời hạn thì họ mới tự chịu trách nhiệm và người ủy quyền không phải chịu trách nhiệm về phần sai đó.
Câu 16: Khi nào Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có thể chỉ đạo, điều hành việc giải quyết vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng?
A. Khi Bộ trưởng có yêu cầu.
B. Khi có kiến nghị của người dân.
C. Khi cần thiết.
D. Khi có nghị quyết của Quốc hội.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 6. Nguyên tắc phân định thẩm quyền (khoản 5)
Giải thích: Khoản 5 Điều 6 có quy định mở: "Trường hợp cần thiết, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng..." Quy định này bảo đảm tính linh hoạt, kịp thời trong chỉ đạo, điều hành khi có vấn đề phát sinh.
Câu 17: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ?
A. Chính phủ.
B. Thủ tướng Chính phủ.
C. Quốc hội.
D. Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 2. Cơ cấu tổ chức và thành viên của Chính phủ (khoản 2)
Giải thích: Khoản 2 Điều 2 quy định: "Việc thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định." Như vậy, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định sự tồn tại của các Bộ, ngành.
Câu 18: Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Chính phủ được quy định tại điều nào?
A. Điều 1
B. Điều 4
C. Điều 5
D. Điều 6
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ (khoản 1)
Giải thích: Khoản 1 Điều 5 liệt kê "thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ" là một trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động đầu tiên của Chính phủ, bên cạnh việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
Câu 19: Ai có quyền đề nghị người ủy quyền điều chỉnh nội dung, phạm vi, thời hạn ủy quyền?
A. Bất kỳ công dân nào.
B. Cơ quan, cá nhân được ủy quyền.
C. Cơ quan thanh tra.
D. Chủ tịch nước.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 9. Ủy quyền (khoản 6)
Giải thích: Khoản 6 Điều 9 trao cho cơ quan, cá nhân được ủy quyền quyền đề nghị điều chỉnh nội dung, phạm vi, thời hạn ủy quyền. Đây là quyền lợi chính đáng để họ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, phù hợp với thực tế.
Câu 20: Quy định về việc khuyến khích cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương chủ động đề xuất việc phân quyền, phân cấp nhằm mục đích gì?
A. Giảm bớt trách nhiệm cho trung ương.
B. Tăng cường sự kiểm soát của trung ương.
C. Phát huy tính linh hoạt, sáng tạo, giải phóng nguồn lực.
D. Đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 6. Nguyên tắc phân định thẩm quyền (khoản 9)
Giải thích: Khoản 9 Điều 6 thể hiện một tinh thần rất mới, khuyến khích sự chủ động từ cơ sở. Mục đích cuối cùng của việc khuyến khích đề xuất phân quyền, phân cấp là nhằm phát huy tính linh hoạt, sáng tạo, giải phóng nguồn lực và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Lời kết: Vậy là 110 Câu trắc nghiệm luật tổ chức chính phủ 2025 có đáp án
đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.
Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot
Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group
Đến Group tuyển dụng để nhận ngay thông tin mới
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Điện thoại: 0986 886 725 - zalo 0986 886 725