55 câu trắc nghiệm Nghị định 130/2020/NĐ-CP kiểm soát tài sản, thu nhập người có chức vụ, quyền hạn
Giá: 38,000
Mã sản phẩm : SP_1WZTTQIX3N
55 câu trắc nghiệm Nghị định 130/2020/NĐ-CP kiểm soát tài sản, thu nhập người có chức vụ, quyền hạn
Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.
Nội dung chi tiết tài liệu:

|
Cơ quan ban hành: |
Chính phủ |
|
Số hiệu: |
130/2020/NĐ-CP |
|
Loại văn bản: |
Nghị định |
|
Ngày ban hành: |
30/10/2020 |
|
Người ký: |
Nguyễn Xuân Phúc |
MỤC LỤC
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát tài sản, thu nhập
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC YÊU CẦU VÀ THỰC HIỆN YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 5. Quyền yêu cầu, trách nhiệm thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 6. Việc yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
Điều 7. Việc cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 8. Việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực ngoài nhà nước và cá nhân
Chương III KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 9. Mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập
Điều 10. Người có nghĩa vụ kê khai hằng năm
Chương IV CÔNG KHAI BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 11. Việc công khai bản kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 12. Công khai bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 13. Công khai bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm, bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước
Chương V XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 14. Xây dựng kế hoạch xác minh hằng năm
Điều 15. Phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh
Điều 16. Tiêu chí lựa chọn người được xác minh theo kế hoạch
Chương VI BẢO VỆ, LƯU TRỮ, KHAI THÁC, CUNG CẤP THÔNG TIN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 17. Nguyên tắc bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
Điều 18. Trách nhiệm bảo vệ, lưu trữ thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
Điều 19. Khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập
Chương VII XỬ LÝ VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 20. Xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai
Điều 21. Xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm soát tài sản, thu nhập
Điều 22. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người có hành vi vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập
Điều 23. Công khai quyết định xử lý vi phạm
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Hiệu lực thi hành
Điều 25. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục I
Phụ lục II
Phụ lục III
Ngày 30/10/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 130/2020/NĐ-CP về việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Cụ thể, người có nghĩa vụ kê khai mà tẩu tán, che dấu tài sản, thu nhập, cản trở hoạt động kiểm soát tài sản, thu nhập, không nộp bản kê khai sau 02 lần được đôn đốc bằng văn bản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, bãi nhiệm, buộc thôi việc, giáng cấp bậc quân hàm, giáng cấp bậc hàm.
Bên cạnh đó, người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập có hành vi vi phạm trong việc tiếp nhận bản kê khai, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập, tiến hành xác minh, kết luận xác minh, công khai kết quả xác minh thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.
Chính phủ cũng quy định, Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai thuộc sở, ngành cấp tỉnh, phòng, ban cấp huyện được niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức… Bản kê khai phải được công khai chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai bàn giao bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. Thời gian niêm yết bản kê khai là 15 ngày. Vị trí niêm yết phải bảo đảm an toàn, thuận tiện cho việc đọc các bản kê khai.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20/12/2020.
Nghị định 130/2020/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2020
55 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Câu 1: Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật nào?
A. Luật Tổ chức Chính phủ.
B. Luật Cán bộ, công chức.
C. Luật Phòng, chống tham nhũng.
D. Luật Thanh tra.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 1 Nghị định 130/2020/NĐ-CP: "Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị..."
Giải thích: Nghị định 130/2020/NĐ-CP được ban hành căn cứ trên Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018. Đây là văn bản hướng dẫn thi hành, chi tiết hóa các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập, một trụ cột quan trọng trong công tác phòng chống tham nhũng, bao gồm kê khai, công khai, xác minh và xử lý vi phạm.
Câu 2: Theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP, "kiểm soát tài sản, thu nhập" KHÔNG nhằm mục đích nào sau đây?
A. Phòng ngừa tham nhũng.
B. Phục vụ công tác cán bộ.
C. Kịp thời phát hiện tham nhũng.
D. Xác định mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
Đáp án đúng: D
Căn cứ trích dẫn: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 130/2020/NĐ-CP: "Kiểm soát tài sản, thu nhập là hoạt động do Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thực hiện... nhằm phòng ngừa tham nhũng, phục vụ công tác cán bộ, kịp thời phát hiện tham nhũng, ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng."
Giải thích: Mục đích của kiểm soát tài sản, thu nhập được xác định rất rõ là phục vụ phòng chống tham nhũng và công tác cán bộ, không bao gồm mục đích thu thuế. Việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế và tuân theo pháp luật về thuế, hoàn toàn độc lập với cơ chế kiểm soát tài sản, thu nhập do Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thực hiện.
Câu 3: Hành vi "kê khai tài sản, thu nhập" được định nghĩa là gì?
A. Báo cáo miệng với thủ trưởng cơ quan về tài sản hiện có.
B. Kê khai với cơ quan thuế để tính thuế thu nhập.
C. Ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập theo Mẫu bản kê khai.
D. Công bố công khai tài sản trên cổng thông tin điện tử của cơ quan.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Khoản 2 Điều 3 Nghị định 130/2020/NĐ-CP: "Kê khai tài sản, thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Nghị định này."
Giải thích: Định nghĩa nhấn mạnh ba yêu cầu cốt lõi của việc kê khai: "rõ ràng, đầy đủ, chính xác". Việc kê khai phải được lập thành văn bản theo mẫu thống nhất do Chính phủ ban hành, không được thực hiện bằng lời nói. Mẫu bản kê khai chính là công cụ pháp lý chuẩn hóa thông tin, tạo thuận lợi cho việc đối chiếu, xác minh sau này.
Câu 4: "Giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm" được hiểu như thế nào?
A. Cơ quan thanh tra giải thích thay cho người kê khai.
B. Người có nghĩa vụ kê khai tự giải thích, chứng minh về sự hình thành tài sản tăng thêm.
C. Cơ quan thuế yêu cầu giải trình khi phát hiện trốn thuế.
D. Tòa án xem xét nguồn gốc tài sản khi xét xử.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Khoản 4 Điều 3 Nghị định 130/2020/NĐ-CP: "Giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm là việc người có nghĩa vụ kê khai tự giải thích, chứng minh về việc hình thành tài sản, thu nhập tăng thêm so với lần kê khai liền trước đó."
Giải thích: Nghĩa vụ chứng minh được đặt lên vai người kê khai. Khi có tài sản, thu nhập tăng thêm đáng kể so với kỳ kê khai trước, chính người có tài sản đó phải tự đưa ra các chứng cứ, lý lẽ để chứng minh nguồn gốc hợp pháp. Đây là sự chuyển đổi quan trọng về nghĩa vụ chứng minh trong pháp luật phòng chống tham nhũng, khác với nguyên tắc "suy đoán vô tội" trong tố tụng hình sự.
Câu 5: Đối tượng áp dụng của Nghị định 130/2020/NĐ-CP bao gồm những ai?
A. Chỉ áp dụng đối với Thanh tra Chính phủ.
B. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập và người có nghĩa vụ kê khai.
C. Tất cả công dân Việt Nam.
D. Chỉ áp dụng đối với cán bộ cấp cao.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Khoản 1 và 2 Điều 2 Nghị định 130/2020/NĐ-CP: "1. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. 2. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người có nghĩa vụ kê khai)."
Giải thích: Nghị định xác định hai nhóm chủ thể chính. Một bên là các Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền tiếp nhận, quản lý bản kê khai và tiến hành xác minh. Bên kia là những người có chức vụ, quyền hạn phải thực hiện nghĩa vụ kê khai theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng. Ngoài ra còn có các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan khác.
Câu 6: Một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động kiểm soát tài sản, thu nhập theo Nghị định là gì?
A. Không được công khai bản kê khai dưới bất kỳ hình thức nào.
B. Không xâm phạm quyền tài sản của người có nghĩa vụ kê khai.
C. Chỉ thực hiện khi có đơn tố cáo của công dân.
D. Mọi thông tin đều phải được bảo mật tuyệt đối.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Khoản 1 Điều 4 Nghị định 130/2020/NĐ-CP: "Hoạt động kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm minh bạch, khách quan, công bằng; được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; không xâm phạm quyền tài sản của người có nghĩa vụ kê khai."
Giải thích: Nguyên tắc này thể hiện sự cân bằng giữa lợi ích công trong phòng chống tham nhũng và quyền con người về tài sản. Hoạt động kiểm soát tài sản, thu nhập chỉ nhằm thu thập thông tin, xác minh tính trung thực, không nhằm tước đoạt hay hạn chế quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân. Mọi hành vi vi phạm quyền tài sản đều bị nghiêm cấm.
Câu 7: Nghị định 130/2020/NĐ-CP nghiêm cấm hành vi nào trong kiểm soát tài sản, thu nhập?
A. Công khai bản kê khai tại nơi làm việc.
B. Xác minh tài sản theo kế hoạch định kỳ.
C. Sử dụng không đúng mục đích thông tin, dữ liệu trong kiểm soát tài sản, thu nhập.
D. Yêu cầu giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Khoản 2 Điều 4 Nghị định 130/2020/NĐ-CP: "Nghiêm cấm việc sử dụng không đúng mục đích thông tin, dữ liệu trong kiểm soát tài sản, thu nhập."
Giải thích: Thông tin về tài sản, thu nhập là dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Nghị định cho phép thu thập, lưu trữ, xác minh thông tin này nhưng chỉ phục vụ mục đích phòng chống tham nhũng và công tác cán bộ. Nghiêm cấm tuyệt đối việc sử dụng dữ liệu này vào các mục đích khác như trục lợi cá nhân, bôi nhọ, đe dọa, làm lộ bí mật đời tư, gây ảnh hưởng tiêu cực đến người kê khai.
Câu 8: Theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP, việc "xác minh tài sản, thu nhập" bao gồm hoạt động nào?
A. Kiểm tra, làm rõ nội dung kê khai và kết luận về tính trung thực của bản kê khai.
B. Chỉ kiểm tra tài sản đã được công khai trên mạng xã hội.
C. Tự động truy thu thuế đối với tài sản không kê khai.
D. Phong tỏa mọi tài sản của người bị xác minh.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Khoản 5 Điều 3 Nghị định 130/2020/NĐ-CP: "Xác minh tài sản, thu nhập là việc kiểm tra, làm rõ nội dung kê khai và xem xét, đánh giá, kết luận của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập... về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai và tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm."
Giải thích: Xác minh là giai đoạn kiểm tra thực chất, đi sâu vào đối chiếu thông tin đã kê khai với thực tế. Kết quả xác minh tập trung trả lời hai câu hỏi: Người đó có kê khai trung thực, đầy đủ không? Và có chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của tài sản tăng thêm không? Đây chính là cơ sở pháp lý quan trọng để xử lý kỷ luật hoặc chuyển cơ quan điều tra nếu phát hiện dấu hiệu tham nhũng.
Câu 9: Nghị định 130/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết nội dung nào sau đây của Luật Phòng, chống tham nhũng?
A. Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập.
B. Quy trình bổ nhiệm cán bộ.
C. Chế độ tiền lương của công chức.
D. Thủ tục xét xử tội tham nhũng.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị định 130/2020/NĐ-CP: "Điều 35 về Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập và việc thực hiện kê khai."
Giải thích: Khoản 1 Điều 1 liệt kê chính xác các điều khoản của Luật Phòng, chống tham nhũng được Nghị định này hướng dẫn. Trong đó, Điều 35 của Luật giao Chính phủ ban hành Mẫu bản kê khai, và Nghị định 130 đã thực hiện nhiệm vụ này bằng việc ban hành mẫu thống nhất toàn quốc. Các nội dung còn lại như bổ nhiệm cán bộ, tiền lương, xét xử hình sự thuộc phạm vi điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác.
Câu 10: Căn cứ để xử lý hành vi kê khai, giải trình không trung thực là gì?
A. Dư luận xã hội và báo chí phản ánh.
B. Bản kê khai, việc giải trình và Kết luận xác minh.
C. Đơn tố cáo nặc danh của đồng nghiệp.
D. Thông tin từ mạng xã hội.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Khoản 3 Điều 4 Nghị định 130/2020/NĐ-CP: "Việc thực hiện các biện pháp kiểm soát tài sản, thu nhập và xử lý hành vi kê khai, giải trình không trung thực phải căn cứ vào bản kê khai, việc giải trình và Kết luận xác minh được thực hiện theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Nghị định này."
Giải thích: Nguyên tắc "căn cứ vào chứng cứ pháp lý" được đề cao tuyệt đối. Không thể xử lý một người chỉ vì dư luận hay tin đồn. Phải có một quy trình bài bản: người đó tự kê khai (bản kê khai), tự giải thích (giải trình), và cơ quan nhà nước kiểm tra, đưa ra phán quyết cuối cùng (Kết luận xác minh). Chỉ khi Kết luận xác minh khẳng định có sự không trung thực thì mới đủ căn cứ pháp lý để xử lý kỷ luật.

Lời kết: Vậy là 55 câu trắc nghiệm Nghị định 130/2020/NĐ-CP kiểm soát tài sản, thu nhập người có chức vụ, quyền hạn
đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.
Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot
Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group
Đến Group tuyển dụng để nhận ngay thông tin mới
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Điện thoại: 0986 886 725 - zalo 0986 886 725