60 câu trắc nghiệm Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025, số 132/2025/QH15
Giá: 38,000
Mã sản phẩm : SP_9B2EPZOIBZ
60 câu trắc nghiệm Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025, số 132/2025/QH15
Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.
Nội dung chi tiết tài liệu:

|
Cơ quan ban hành: |
Quốc hội |
|
Số hiệu: |
132/2025/QH15 |
|
Loại văn bản: |
Luật |
|
Trích yếu: |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng |
|
Ngày ban hành: |
10/12/2025 |
|
Người ký: |
Trần Thanh Mẫn |
|
Lĩnh vực: |
Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí |
Theo Tờ trình của Thanh tra Chính phủ về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng, sau hơn 6 năm thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng, công tác phòng, chống tham nhũng đã đạt nhiều kết quả tích cực, có bước tiến mạnh mẽ, đi vào chiều sâu; tham nhũng được kiềm chế, từng bước ngăn chặn và có chiều hướng thuyên giảm; việc phát hiện và xử lý tham nhũng được chỉ đạo, triển khai đồng bộ, quyết liệt và hiệu quả, tạo chuyển biến tích cực, được cán bộ, đảng viên và Nhân dân đồng tình, hưởng ứng.
Tuy nhiên, thực tiễn thi hành cũng bộc lộ nhiều hạn chế: một số chủ trương, chính sách của Đảng về phòng, chống tham nhũng chưa được thể chế hóa kịp thời; cơ chế, chính sách, pháp luật còn thiếu đồng bộ; một số quy định chưa theo kịp sự phát triển của xã hội, gây khó khăn cho phát hiện, xử lý tham nhũng và thu hồi tài sản tham nhũng. Đáng chú ý, các quy định về kê khai tài sản, thu nhập chưa đầy đủ; việc kiểm soát tài sản, thu nhập còn nhiều cách hiểu, thực hiện chưa thống nhất, còn lúng túng, vướng mắc nên hiệu quả chưa cao; một số khâu giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra còn chưa thật sự hiệu quả, khiến kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng chưa đáp ứng yêu cầu.
Vì vậy, từ các cơ sở chính trị, pháp lý và thực tiễn nêu trên, Tờ trình nhấn mạnh việc xây dựng Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi, bổ sung là rất cần thiết. Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi tập trung hoàn thiện các chính sách theo các nhóm trọng tâm: (i) tăng cường các biện pháp phòng ngừa tham nhũng (đánh giá công tác PCTN; cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; kê khai và xác minh tài sản, thu nhập); (ii) hoàn thiện cơ chế phát hiện tham nhũng (thẩm quyền thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng; tiếp nhận và xử lý phản ánh, tố cáo về tham nhũng); (iii) đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập; đồng thời bảo đảm thống nhất, đồng bộ kỹ thuật lập pháp và tính khả thi của quy định. Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi cũng định hướng sửa đổi một số nội dung về tiếp nhận, xử lý tố cáo tham nhũng, cơ chế bảo vệ người tố cáo và trách nhiệm người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, đơn vị.
Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025, số 132/2025/QH15 gồm 10 chương, 96 điều
Cụ thể, cấu trúc của Luật như sau:
- Chương I. Những quy định chung
- Chương II. Phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Chương III. Phát hiện tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Chương IV. Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phòng, chống tham nhũng
- Chương V. Trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng
- Chương VI. Phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
- Chương VII. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong phòng, chống tham nhũng
- Chương VIII. Hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng
- Chương IX. Xử lý tham nhũng và hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng
- Chương X. Điều khoản thi hành
So với Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, số 36/2018/QH14, Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025, số 132/2025/QH15 có một số điểm mới đáng chú ý sau:
Theo điểm a khoản 12 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025, số 132/2025/QH15 sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, số 36/2018/QH14 :
- Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Như vậy, việc kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập.
Theo khoản 11 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025, số 132/2025/QH15 sửa đổi bổ sung Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, số 36/2018/QH14 quy định về tài sản, thu nhập phải kê khai như sau:
- Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:
Như vậy, Luật mới đã điều chỉnh tăng ngưỡng giá trị tài sản phải kê khai đối với nhóm kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và các tài sản khác từ 50 triệu đồng lên 150 triệu đồng cho mỗi loại tài sản.
Theo điểm b khoản 12 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025, số 132/2025/QH15 sửa đổi bổ sung điểm a khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, số 36/2018/QH14:
- Người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương.
- Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12.
Như vậy, luật mới đã mở rộng, làm rõ đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm, bao gồm các trường hợp:
- Từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập
- Giám Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương
MỤC LỤC
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng
Điều 2. Hiệu lực thi hành
60 CÂU TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN
Câu 1: Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 (được sửa đổi), đối tượng nào sau đây KHÔNG thuộc định nghĩa "Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước"?
A. Doanh nghiệp nhà nước.
B. Đơn vị sự nghiệp công lập.
C. Doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
D. Tổ chức chính trị - xã hội.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Khoản 9 Điều 3 (được sửa đổi, bổ sung): “9. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động.”
Giải thích: Định nghĩa trên chỉ bao gồm các chủ thể có sự liên kết về sở hữu, đầu tư hoặc cấp kinh phí từ Nhà nước. Doanh nghiệp tư nhân là khu vực ngoài nhà nước, không nằm trong phạm vi điều chỉnh của định nghĩa này.
Câu 2: Luật số 132/2025/QH15 bổ sung hành vi bị nghiêm cấm nào sau đây liên quan đến người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ người tố cáo tham nhũng?
A. Gây áp lực, vu khống.
B. Trả thù hoặc xúi giục người khác trả thù.
C. Ngăn chặn, hủy bỏ thông tin, tài liệu, chứng cứ về phản ánh, tố cáo.
D. Luân chuyển, điều động người tố cáo khi đang giải quyết vụ việc.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Khoản 3a Điều 8 (được bổ sung): “3a. Ngăn chặn, hủy bỏ thông tin, tài liệu, chứng cứ về phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng; che giấu, không báo cáo, trì hoãn hoặc xử lý, xác minh đề nghị, yêu cầu được bảo vệ không đúng quy định...”
Giải thích: Trong khi các phương án A, B, D đã có trong quy định cũ về hành vi trả thù người tố cáo, thì phương án C là hành vi mới được bổ sung tại khoản 3a, tập trung vào lỗi của người có trách nhiệm bảo vệ (che giấu, hủy chứng cứ).
Câu 3: Theo điểm d khoản 2 Điều 8 (được sửa đổi), hành vi nào bị nghiêm cấm đối với người tố cáo tham nhũng liên quan đến công tác cán bộ?
A. Đe dọa về thể chất.
B. Xúc phạm danh dự.
C. Phân biệt đối xử, đề ra tiêu chí mang tính áp đặt gây bất lợi trong công tác cán bộ, khen thưởng, kỷ luật.
D. Xâm phạm bất hợp pháp chỗ ở.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điểm d khoản 2 Điều 8 (được sửa đổi, bổ sung): “d) Thực hiện không đúng quy định, phân biệt đối xử, đề ra tiêu chí, điều kiện, nhận xét, đánh giá mang tính áp đặt gây bất lợi trong công tác cán bộ, khen thưởng, kỷ luật đối với người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;...”
Giải thích: Quy định này nhằm ngăn chặn hình thức trả thù "tinh vi" qua đánh giá, bổ nhiệm hoặc kỷ luật nội bộ, bảo vệ người tố cáo không bị bất lợi về sự nghiệp.
Câu 4: Ai có trách nhiệm quy định chi tiết về nguyên tắc, đối tượng, trình tự thủ tục thực hiện trách nhiệm giải trình trong hoạt động công vụ?
A. Quốc hội.
B. Chính phủ.
C. Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
D. Bộ Nội vụ.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Khoản 1 Điều 15 (được sửa đổi, bổ sung): “...Chính phủ quy định chi tiết nguyên tắc, đối tượng, nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân về thực hiện trách nhiệm giải trình trong hoạt động công vụ.”
Giải thích: Luật đã giao thẩm quyền cụ thể cho Chính phủ để hướng dẫn chi tiết các nội dung về trách nhiệm giải trình, bảo đảm tính khả thi khi thực thi trên thực tế.
Câu 5: Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng theo Điều 16 (được sửa đổi)?
A. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng.
B. Đánh giá tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng.
C. Danh sách cụ thể các cá nhân bị xử lý trong kỳ báo cáo.
D. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp, kiến nghị, đề xuất.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Khoản 4 Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung): “4. Báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng bao gồm các nội dung sau đây: a) Kết quả thực hiện các biện pháp...; b) Đánh giá tình hình tham nhũng...; c) Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp, kiến nghị, đề xuất.”
Giải thích: Báo cáo tập trung vào kết quả tổng hợp, đánh giá tình hình và giải pháp, không yêu cầu liệt kê danh sách chi tiết từng cá nhân bị xử lý (thông tin này thuộc báo cáo nghiệp vụ khác).
Câu 6: Theo Điều 17 (được sửa đổi), đâu KHÔNG phải là một trong các tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng?
A. Việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật.
B. Việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng.
C. Việc phát hiện tham nhũng.
D. Việc truyền thông, giáo dục về phòng, chống tham nhũng.
Đáp án đúng: D
Căn cứ trích dẫn: Khoản 1 Điều 17 (được sửa đổi, bổ sung): “1. Các tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng được xác định theo các nội dung sau đây: a) Việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; b) Việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; c) Việc phát hiện tham nhũng; d) Việc xử lý tham nhũng và thu hồi tài sản tham nhũng.”
Giải thích: Luật không đưa "truyền thông, giáo dục" vào nhóm tiêu chí đánh giá tại Điều 17 mà tập trung vào xây dựng pháp luật, phòng ngừa, phát hiện và xử lý.
Câu 7: Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm soát tài sản, thu nhập của người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ?
A. Ủy ban kiểm tra cấp ủy.
B. Bộ, cơ quan ngang Bộ.
C. Thanh tra Chính phủ.
D. Văn phòng Quốc hội.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Khoản 2 Điều 30 (được sửa đổi, bổ sung): “2. Thanh tra Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai là người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ...”
Giải thích: Luật đã phân định rõ: Ủy ban Kiểm tra (khoản 1) quản lý đảng viên theo phân cấp của Đảng; Thanh tra Chính phủ (khoản 2) quản lý công chức cấp Vụ trưởng trở lên.
Câu 8: Theo điểm a khoản 2 Điều 31 (được sửa đổi), cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thể yêu cầu giải trình đối với biến động tài sản, thu nhập từ giá trị bao nhiêu trở lên?
A. 500.000.000 đồng.
B. 1.000.000.000 đồng.
C. 1.500.000.000 đồng.
D. 2.000.000.000 đồng.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điểm a khoản 2 Điều 31 (được sửa đổi, bổ sung): “a) Yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan, giải trình khi có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập;”
Giải thích: Luật mới đã nâng ngưỡng yêu cầu giải trình lên 1 tỷ đồng, tập trung vào các biến động lớn, giảm tải áp lực hành chính cho các biến động nhỏ lẻ.
Câu 9: Quốc hội quy định việc kê khai, giải trình về nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm được sử dụng làm gì?
A. Căn cứ duy nhất để quyết định bổ nhiệm.
B. Một trong những tiêu chí để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
C. Điều kiện để xét tặng danh hiệu thi đua.
D. Cơ sở để tạm đình chỉ công tác.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Khoản 3 Điều 33 (được bổ sung): “3. Việc kê khai, giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm là một trong những tiêu chí để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức.”
Giải thích: Quy định này “lượng hóa” trách nhiệm giải trình vào đánh giá nhân sự, buộc cán bộ phải coi trọng việc kê khai trung thực hơn.
Câu 10: Đối tượng nào sau đây thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 3 Điều 34 (được sửa đổi)?
A. Nhân viên bảo vệ tại đơn vị sự nghiệp công lập.
B. Nhân viên lái xe của doanh nghiệp nhà nước.
C. Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên tại đơn vị sự nghiệp công lập.
D. Người lao động thời vụ trong cơ quan nhà nước.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Khoản 3 Điều 34 (được sửa đổi, bổ sung): “3. Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.”
Giải thích: Luật mở rộng đối tượng kê khai xuống cấp Phó Trưởng phòng (thay vì chỉ Trưởng phòng) trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Lời kết: Vậy là 60 câu trắc nghiệm Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025, số 132/2025/QH15
đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.
Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot
Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group
Đến Group tuyển dụng để nhận ngay thông tin mới
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Điện thoại: 0986 886 725 - zalo 0986 886 725