180 câu trắc nghiệm Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, số 36/2018/QH14
Giá: 68,000
Mã sản phẩm : SP_Q8NN8A1LGE
180 câu trắc nghiệm Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, số 36/2018/QH14
Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.
Nội dung chi tiết tài liệu:


|
Cơ quan ban hành: |
Quốc hội |
|
Số hiệu: |
36/2018/QH14 |
|
Loại văn bản: |
Luật |
|
Ngày ban hành: |
20/11/2018 |
|
Người ký: |
Nguyễn Thị Kim Ngân |
|
Lĩnh vực: |
Cán bộ-Công chức-Viên chứcTiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí |
Ngày 20/11/2018, Quốc hội thông qua Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 với nhiều nội dung đáng chú ý.
Theo đó, tài sản, thu nhập phải kê khai gồm:
- Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;
- Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên;
- Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;
- Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.
Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập gồm:
- Cán bộ, công chức;
- Sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp;
- Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong các đơn vị sự nghiêp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Phương thức kê khai gồm kê khai lần đầu, kê khai bổ sung, kê khai hằng năm và kê khai phục vụ công tác cán bộ.
Luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.
Điều 10 Luật Phòng chống tham nhũng. Nội dung công khai, minh bạch
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật về các nội dung sau đây:
a) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức; người lao động; cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang và công dân;
b) Việc bố trí, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác;
c) Công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn;
d) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này mà theo quy định của pháp luật phải công khai, minh bạch.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác ngoài nội dung công khai, minh bạch quy định tại khoản 1 Điều này còn phải công khai, minh bạch về thủ tục hành chính.
Điều 36 Luật Phòng chống tham nhũng. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
1. Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019;
b) Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;
b) Người không thuộc quy định tại điểm a khoản này làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.
4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;
b) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này. Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.
Điều 37 Luật Phòng chống tham nhũng. Tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập như sau:
a) Lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai và gửi cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền;
b) Hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập cho người có nghĩa vụ kê khai;
c) Lập sổ theo dõi kê khai, giao, nhận bản kê khai.
2. Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm kê khai theo mẫu và gửi bản kê khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai.
Điểm mới Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 đã được Quốc hội thông qua và sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2019.
Những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập được Luật này quy định tại Điều 34. Theo đó, các đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập không còn được gói gọn ở “một số cán bộ, công chức” như quy định tại Luật cũ, mà được mở rộng như sau:
- Cán bộ, công chức;
- Sĩ quan công an nhân dân; sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp;
- Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;
- Người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND).
Ngoài phải kê khai các loại tài sản, thu nhập như quy định trước đây, như: Nhà, đất; Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá mà mỗi tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên; Tài sản, tài khoản ở nước ngoài. Luật mới yêu cầu các đối tượng nêu trên còn phải kê khai thêm công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng.
Đồng thời, các đối tượng còn phải kê khai cả tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.
Theo khoản 2 Điều 36, người có nghĩa vụ kê khai phải thực hiện kê khai bổ sung khi có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên.
Trường hợp có biến động tài sản như trên mà không giải trình hợp lý về nguồn gốc tài sản, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có trách nhiệm xác minh.
Người có nghĩa vụ kê khai phải giải trình về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm. Đồng thời, có quyền khiếu nại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xác minh tài sản, thu nhập khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật.
Nếu như trước đây, Luật cũ không đề cập đến phương thức và thời điểm kê khai thì nay, Luật Phòng chống tham nhũng 2018 quy định khá cụ thể.
Theo đó, việc kê khai tài sản thu nhập được thực hiện theo các phương thức sau:
- Kê khai lần đầu áp dụng đối với cán bộ, công chức; Sĩ quan; Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước 31/12/2019…
- Kê khai bổ sung áp dụng với người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên. Việc kê khai hoàn thành trước ngày 31/12 năm có biến động tài sản.
- Kê khai hàng năm áp dụng với người giữ chức vụ từ Giám đốc Sở và tương đương trở lên; Người làm công tác cán bộ, quản lý tài sản công... Việc kê khai hoàn thành trước ngày 31/12…
Điều 39 của Luật này nêu rõ, bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc.
Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.
Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND phải được công khai theo quy định của pháp luật bầu cử…
Theo khoản 3 Điều 51, cán bộ, công chức kê khai không trung thực về tài sản, thu nhập có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức: Cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm.
Trường hợp đã được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch; trường hợp xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể xem xét không kỷ luật.
Trường hợp người được dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ mà kê khai không trung thực thì không được bổ nhiệm, phê chuẩn hoặc cử vào chức vụ dự kiến.
Trường hợp người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND mà kê khai không trung thực thì bị xóa tên khỏi danh sách những người ứng cử.
Điều 72 của Luật này quy định về trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức do mình quản lý, phụ trách như sau:
- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm trực tiếp nếu người do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ tham nhũng;
- Cấp phó phải chịu trách nhiệm trực tiếp nếu xảy ra tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do mình được giao trực tiếp phụ trách; người đứng đầu phải chịu trách nhiệm liên đới.
MỤC LỤC
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Các hành vi tham nhũng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong phòng, chống tham nhũng
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng
Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng
Điều 7. Giám sát công tác phòng, chống tham nhũng
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Mục 1 . CÔNG KHAI, MINH BẠCH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 9. Nguyên tắc công khai, minh bạch
Điều 10. Nội dung công khai, minh bạch
Điều 11. Hình thức công khai
Điều 12. Trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch
Điều 13. Họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
Điều 14. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 15. Trách nhiệm giải trình
Điều 16. Báo cáo, công khai báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng
Điều 17. Tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng
Mục 2 . XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 18. Xây dựng, ban hành và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Điều 19. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Mục 3 . THỰC HIỆN QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 20. Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn
Điều 21. Thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 22. Tặng quà và nhận quà tặng
Điều 23. Kiểm soát xung đột lợi ích
Mục 4 . CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 24. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác
Điều 25. Vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi
Điều 26. Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác
Mục 5 . CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN LÝ VÀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Điều 27. Cải cách hành chính
Điều 28. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý
Điều 29. Thanh toán không dùng tiền mặt
Mục 6 . KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Tiểu mục 1 THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN TRONG KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 30. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
Điều 32. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập
Tiểu mục 2 KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 33. Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
Điều 34. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
Điều 35. Tài sản, thu nhập phải kê khai
Điều 36. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
Điều 37. Tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập
Điều 38. Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập
Điều 39. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập
Điều 40. Theo dõi biến động tài sản, thu nhập
Tiểu mục 3 XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 41. Căn cứ xác minh tài sản, thu nhập
Điều 42. Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập
Điều 43. Nội dung xác minh tài sản, thu nhập
Điều 44. Trình tự xác minh tài sản, thu nhập
Điều 45. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập
Điều 46. Tổ xác minh tài sản, thu nhập
Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập
Điều 48. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập
Điều 49. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
Điều 50. Công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
Điều 51. Xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực
Tiểu mục 4 CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 52. Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
Điều 53. Trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
Điều 54. Bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
Chương III PHÁT HIỆN THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Mục 1 . CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ TỰ KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 55. Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
Điều 56. Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 57. Kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
Điều 58. Hình thức kiểm tra
Mục 2 . PHÁT HIỆN THAM NHŨNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, THANH TRA, KIỂM TOÁN
Điều 59. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử và xử lý đề nghị của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử
Điều 60. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán
Điều 61. Thẩm quyền của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước trong thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
Điều 62. Trách nhiệm xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm toán
Điều 63. Công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
Điều 64. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra, kiểm toán
Mục 3 . PHẢN ÁNH, TỐ CÁO, BÁO CÁO VỀ HÀNH VI THAM NHŨNG
Điều 65. Phản ánh, tố cáo và xử lý phản ánh, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng
Điều 66. Báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng
Điều 67. Bảo vệ người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
Điều 68. Khen thưởng người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
Điều 69. Trách nhiệm của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
Chương IV CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 70. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng
Điều 71. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác
Điều 72. Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách
Điều 73. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 74. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Điều 75. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo
Điều 76. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề
Điều 77. Trách nhiệm của công dân, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng
Chương VI PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC
Mục 1 . XÂY DỰNG VĂN HÓA KINH DOANHLÀNH MẠNH, KHÔNG THAM NHŨNG
Điều 78. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh
Điều 79. Xây dựng quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng
Mục 2 . ÁP DỤNG LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC
Điều 80. Áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Điều 81. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Điều 82. Phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 83. Đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng
Điều 84. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
Điều 85. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 86. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao
Điều 87. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước
Điều 88. Trách nhiệm phối hợp của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác
Chương VIII HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 89. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế
Điều 90. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế
Điều 91. Hợp tác quốc tế về thu hồi tài sản tham nhũng
Chương IX XỬ LÝ THAM NHŨNG VÀ HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Mục 1 . XỬ LÝ THAM NHŨNG
Điều 92. Xử lý người có hành vi tham nhũng
Điều 93. Xử lý tài sản tham nhũng
Mục 2 . XỬ LÝ HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 94. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 95. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 96. Hiệu lực thi hành
180 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Câu 1: Theo Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, Luật này quy định về các nội dung ngoại trừ?
A. Phòng ngừa tham nhũng
B. Phát hiện tham nhũng
C. Quy trình bổ nhiệm nhân sự cấp cao
D. Xử lý tham nhũng và hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: "Luật này quy định về phòng ngừa, phát hiện tham nhũng; xử lý tham nhũng và hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng."
Giải thích: Luật này tập trung vào 3 trụ cột: phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng. Quy trình bổ nhiệm nhân sự thuộc lĩnh vực khác (Luật Cán bộ, công chức) và không nằm trong phạm vi điều chỉnh của Luật Phòng, chống tham nhũng.
Câu 2: Theo khoản 1 Điều 2, hành vi nào sau đây KHÔNG được liệt kê là hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước?
A. Tham ô tài sản
B. Nhận hối lộ
C. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để kinh doanh riêng
D. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 2.1: "Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn... bao gồm: a) Tham ô tài sản; b) Nhận hối lộ; c) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;... k) Nhũng nhiễu vì vụ lợi;..."
Giải thích: Luật chỉ liệt kê 13 hành vi cụ thể tại Điều 2.1, từ điểm a đến điểm m. Hành vi "lợi dụng chức vụ để kinh doanh riêng" không được xếp vào hành vi tham nhũng mà thường bị xử lý theo quy định về đạo đức công vụ hoặc Luật Cán bộ, công chức.
Câu 3: Hành vi "Nhũng nhiễu vì vụ lợi" được quy định tại điểm nào trong Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng?
A. Điểm i
B. Điểm k
C. Điểm l
D. Điểm m
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 2.1.k: "Nhũng nhiễu vì vụ lợi"
Giải thích: Cần phân biệt thứ tự chính xác: điểm i là "lợi dụng chức vụ sử dụng trái phép tài sản công", điểm k là "nhũng nhiễu", điểm l là "không thực hiện nhiệm vụ", điểm m là "bao che, cản trở". Nhũng nhiễu được hiểu là cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà.
Câu 4: Theo khoản 2 Điều 2, hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước bao gồm những hành vi nào?
A. Tham ô tài sản, nhận hối lộ, lạm quyền
B. Tham ô tài sản, nhận hối lộ, đưa hối lộ, môi giới hối lộ vì vụ lợi
C. Tham ô tài sản, lạm dụng chức vụ chiếm đoạt tài sản, nhũng nhiễu
D. Nhận hối lộ, giả mạo trong công tác, lợi dụng ảnh hưởng trục lợi
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 2.2: "Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước... bao gồm: a) Tham ô tài sản; b) Nhận hối lộ; c) Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi."
Giải thích: Luật thu hẹp phạm vi tham nhũng trong khu vực tư chỉ còn 3 nhóm hành vi chính, không bao gồm các hành vi phức tạp như nhũng nhiễu hay lạm quyền như khu vực nhà nước.
Câu 5: Theo khoản 1 Điều 3, "Tham nhũng" được định nghĩa như thế nào?
A. Là hành vi của bất kỳ công dân nào vì mục đích cá nhân
B. Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi
C. Là hành vi lợi dụng kẽ hở của pháp luật để trục lợi
D. Là hành vi đưa hoặc nhận tiền để làm việc trái quy định
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3.1: "Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi."
Giải thích: Định nghĩa này có 3 yếu tố cấu thành: (1) chủ thể là người có chức vụ, quyền hạn; (2) hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn; (3) mục đích là vì vụ lợi (bao gồm cả lợi ích vật chất và phi vật chất).
Câu 6: Theo khoản 2 Điều 3, ai được xem là "người có chức vụ, quyền hạn"?
A. Chỉ có cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
B. Chỉ có người được bầu cử hoặc bổ nhiệm
C. Người do bổ nhiệm, bầu cử, tuyển dụng, hợp đồng hoặc hình thức khác, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ
D. Tất cả công dân trên 18 tuổi
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 3.2: "Người có chức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định..."
Giải thích: Khái niệm này rất rộng, bao gồm nhiều hình thức (bổ nhiệm, bầu cử, tuyển dụng, hợp đồng) và không phân biệt có hưởng lương hay không (ví dụ: người hoạt động không chuyên trách).
Câu 7: Theo quy định, đối tượng nào sau đây KHÔNG thuộc "người có chức vụ, quyền hạn"?
A. Sĩ quan Quân đội nhân dân
B. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
C. Người lao động làm công ăn lương trong doanh nghiệp tư nhân không có chức vụ quản lý
D. Người giữ chức danh quản lý trong doanh nghiệp
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 3.2: "Người có chức vụ, quyền hạn... bao gồm: a) Cán bộ, công chức, viên chức; b) Sĩ quan...; c) Người đại diện phần vốn nhà nước...; d) Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức; đ) Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ..."
Giải thích: Người lao động bình thường trong doanh nghiệp tư nhân, không có chức vụ quản lý và không được giao thực hiện nhiệm vụ công, không được coi là "người có chức vụ, quyền hạn" để cấu thành hành vi tham nhũng theo luật này.
Câu 8: "Tài sản tham nhũng" được định nghĩa tại Điều 3 bao gồm những gì?
A. Tiền và tài sản có được từ hành vi hối lộ
B. Tài sản có được từ tham nhũng và tài sản có nguồn gốc từ tham nhũng
C. Tài sản của người có chức vụ, quyền hạn bị kê biên
D. Tài sản do Nhà nước cấp phát cho cán bộ
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3.3: "Tài sản tham nhũng là tài sản có được từ tham nhũng, tài sản có nguồn gốc từ tham nhũng."
Giải thích: Định nghĩa này mở rộng phạm vi thu hồi tài sản. Không chỉ tài sản trực tiếp có được từ hành vi tham nhũng (ví dụ: tiền nhận hối lộ) mà còn bao gồm tài sản phái sinh (ví dụ: nhà, xe, cổ phiếu mua từ tiền đó).
Câu 9: Theo khoản 4 Điều 3, "Công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động" là gì?
A. Là việc công bố toàn bộ bí mật nhà nước
B. Là việc công khai tất cả quyết định của thủ trưởng cơ quan
C. Là việc công bố, cung cấp thông tin, giải trình về tổ chức bộ máy, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
D. Là việc phát livestream tất cả các cuộc họp
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 3.4: "Công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị là việc công bố, cung cấp thông tin, giải trình về tổ chức bộ máy, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị."
Giải thích: Công khai minh bạch bao gồm 3 yếu tố: (1) công bố thông tin, (2) cung cấp thông tin, (3) giải trình. Mục đích là để chủ thể khác giám sát việc thực hiện nhiệm vụ.
Câu 10: "Xung đột lợi ích" được giải thích tại Điều 3 là gì?
A. Khi người có chức vụ cãi nhau với người thân trong gia đình
B. Khi lợi ích của cơ quan mâu thuẫn với lợi ích quốc gia
C. Là tình huống mà lợi ích của người có chức vụ hoặc người thân thích tác động không đúng đến việc thực nhiệm vụ
D. Là khi doanh nghiệp cạnh tranh không lành mạnh với nhau
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 3.8: "Xung đột lợi ích là tình huống mà trong đó lợi ích của người có chức vụ, quyền hạn hoặc người thân thích của họ tác động hoặc sẽ tác động không đúng đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ."
Giải thích: Đây là tình huống tiền thân của tham nhũng. Ví dụ: người chồng là giám đốc sở ký hợp đồng cho công ty của vợ.
Câu 11: Theo khoản 1 Điều 4, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước không bao gồm nội dung nào?
A. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng
B. Bảo vệ quyền lợi của người tố cáo tham nhũng
C. Miễn nhiệm ngay lập tức người bị tố cáo mà không cần điều tra
D. Tiếp nhận, xử lý kịp thời tố cáo về hành vi tham nhũng
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 4.1: "Cơ quan, tổ chức, đơn vị... có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; b) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phản ánh, báo cáo, tố cáo...; c) Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, báo cáo, tố cáo..."
Giải thích: Việc miễn nhiệm người bị tố cáo phải tuân theo quy trình kỷ luật chặt chẽ. Luật không cho phép miễn nhiệm ngay lập tức khi chưa có kết luận điều tra, tránh oan sai.
Câu 12: Doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm gì theo khoản 2 Điều 4?
A. Tự mình bắt và giam giữ người có hành vi tham nhũng
B. Chỉ cần báo cáo khi có yêu cầu thanh tra
C. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp với cơ quan nhà nước
D. Không có trách nhiệm gì vì đây là khu vực tư nhân
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 4.2.a: "Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh nghiệp, tổ chức mình..."
Giải thích: Doanh nghiệp tư nhân không thể thay mặt nhà nước xử lý hình sự, nhưng bị ràng buộc trách nhiệm phối hợp (cung cấp hồ sơ, chứng cứ) và phòng ngừa nội bộ.
Câu 13: Theo Điều 5, công dân có quyền gì trong phòng, chống tham nhũng?
A. Quyền trực tiếp bắt giữ người tham nhũng
B. Quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ
C. Quyền yêu cầu bồi thường từ người tham nhũng
D. Quyền công bố thông tin điều tra trên mạng xã hội
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 5.1: "Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật..."
Giải thích: Quyền của công dân bao gồm nhiều hình thức (phản ánh, tố cáo, tố giác) và được đảm bảo an toàn. Công dân không có thẩm quyền bắt giữ hay điều tra - đó là quyền hạn của cơ quan tư pháp.
Câu 14: Theo Điều 6, cơ sở giáo dục có trách nhiệm gì trong phòng, chống tham nhũng?
A. Đưa nội dung giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống vào chương trình giáo dục đối với học sinh trung học phổ thông trở lên
B. Tổ chức điều tra tham nhũng trong trường học
C. Cắt giảm giờ học về giáo dục công dân
D. Chỉ đào tạo cho cán bộ, không đào tạo cho sinh viên
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 6.2: "Cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống nhằm phòng, chống tham nhũng vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đối với học sinh trung học phổ thông, sinh viên, học viên và người có chức vụ, quyền hạn..."
Giải thích: Giáo dục phòng chống tham nhũng phải bắt đầu từ cấp THPT, nhấn mạnh vào "nhân cách, đạo đức, lối sống" - yếu tố phòng ngừa từ gốc.
Câu 15: Chủ thể nào có trách nhiệm giám sát công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước?
A. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
B. Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội
C. Tòa án nhân dân tối cao
D. Bộ Công an
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 7.1: "Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước."
Giải thích: Theo Hiến pháp, Quốc hội là cơ quan giám sát tối cao. Ủy ban Thường vụ giám sát giữa hai kỳ họp. Các cơ quan tư pháp như Viện kiểm sát có chức năng điều tra, truy tố chứ không phải giám sát chính trị.

Lời kết: Vậy là 180 câu trắc nghiệm Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, số 36/2018/QH14
đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.
Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot
Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group
Đến Group tuyển dụng để nhận ngay thông tin mới
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Điện thoại: 0986 886 725 - zalo 0986 886 725