80 câu trắc nghiệm Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT Điều lệ trường THCS và THPT

80 câu trắc nghiệm Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT Điều lệ trường THCS và THPT

Giá: Còn hàng

Giá: 36,000

Mã sản phẩm : SP_KNL6ZOVEB2

Thông tin sản phẩm :

80 câu trắc nghiệm Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT Điều lệ trường THCS và THPT

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT Điều lệ trường THCS và THPT

 

Cơ quan ban hành:

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Số hiệu:

32/2020/TT-BGDĐT

Loại văn bản:

Thông tư

Ngày ban hành: 

15/09/2020

Người ký:

Nguyễn Hữu Độ

 

I. TÓM TẮT CHUNG VÀ NỘI DUNG CHÍNH CỦA THÔNG TƯ

Thông tư này ban hành kèm theo Điều lệ mới cho trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, thay thế Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT.

Hiệu lực: từ ngày 01/11/2020.

Các nội dung chính, quan trọng:

  1. Phạm vi điều chỉnh rộng hơn: Áp dụng cho trường THCS, THPT, trường phổ thông nhiều cấp học, trường chuyên biệt và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình GDPT.
  2. Phân loại trường theo loại hình: Công lập (ngân sách nhà nước) và tư thục (nguồn ngoài ngân sách). Có quy định riêng cho trường chuyên biệt.
  3. Hội đồng trường (Điều 10):
    • Với trường công lập: Hội đồng trường là tổ chức quản trị, có nhiệm kỳ 5 năm, thành phần gồm Bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, Công đoàn, Đoàn, đại diện tổ chuyên môn, chính quyền địa phương, cha mẹ học sinh, học sinh.
    • Với trường tư thục: Hội đồng trường đại diện cho nhà đầu tư.
  4. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (Điều 11):
    • Nhiệm kỳ 05 năm; hiệu trưởng công lập không quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp.
    • Tiêu chuẩn: trình độ chuẩn, đã dạy học ít nhất 5 năm (4 năm với vùng khó).
  5. Tổ chuyên môn (Điều 14): Sinh hoạt ít nhất 01 lần/02 tuần.
  6. Sĩ số lớp (Điều 16): Không quá 45 học sinh/lớp (do Chủ tịch tỉnh quy định cụ thể).
  7. Đánh giá học sinh (Điều 22): Coi trọng đánh giá quá trình, không so sánh học sinh, không gây áp lực; ứng dụng CNTT theo lộ trình.
  8. Quy định hành vi cấm rõ ràng:
    • Với giáo viên (Điều 31): Cấm xúc phạm học sinh, gian lận, dạy sai, ép học thêm, hút thuốc/uống rượu khi dạy học.
    • Với học sinh (Điều 37): Cấm đánh nhau, gian lận, sử dụng điện thoại không phép trong lớp, dùng rượu bia, chất kích thích, pháo...
  9. Kỷ luật học sinh (Điều 38): Các hình thức: nhắc nhở, khiển trách, tạm dừng học có thời hạn.
  10. Quan hệ nhà trường – gia đình – xã hội (Chương VII): Có Ban đại diện cha mẹ học sinh cấp lớp và cấp trường.

II. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CẦN NHỚ

Khái niệm

Nội dung

Trường trung học (theo Điều lệ)

Gồm THCS, THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học (có thể gồm tiểu học + THCS, hoặc THCS+THPT, hoặc cả 3 cấp).

Trường chuyên biệt

Trường PT dân tộc nội trú, bán trú, trường chuyên, năng khiếu, trường dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng.

Hội đồng trường (công lập)

Tổ chức quản trị, quyết định chiến lược, kế hoạch, giám sát tài chính, tuyển sinh.

Hiệu trưởng

Người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, điều hành chất lượng giáo dục.

Tổ chuyên môn

Tập hợp giáo viên cùng môn hoặc bộ môn; sinh hoạt 2 tuần/lần.

Tổ văn phòng

Gồm nhân viên văn thư, kế toán, y tế, bảo vệ...

Đánh giá học sinh

Toàn diện, công bằng, khách quan, vì sự tiến bộ, không so sánh.

Phổ cập giáo dục THCS

Trường tham gia ban chỉ đạo, huy động học sinh, quản lý hồ sơ phổ cập.

Hành vi bị nghiêm cấm

Có danh mục riêng cho giáo viên và học sinh (xem Điều 31, 37).

 

III. TÓM TẮT NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG

Chương I – Quy định chung (Điều 1-7)

  • Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
  • Vị trí pháp lý: có tư cách pháp nhân, tài khoản, con dấu.
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của trường (12 nhiệm vụ).
  • Loại hình trường: công lập, tư thục; các dạng trường (1 cấp, nhiều cấp, chuyên biệt).
  • Quy tắc đặt tên trường, biển tên trường.
  • Phân cấp quản lý: cấp huyện quản lý THCS, cấp tỉnh quản lý THPT.

Chương II – Tổ chức và quản lý nhà trường (Điều 8-16)

  • Điều kiện thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ, giải thể.
  • Cơ cấu tổ chức: Hội đồng trường, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các hội đồng (thi đua, kỷ luật, tư vấn), Đảng, đoàn thể, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, lớp học.
  • Quy định chi tiết về thành phần, nhiệm kỳ, nhiệm vụ của Hội đồng trường, hiệu trưởng.
  • Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 tuần/lần.
  • Sĩ số lớp tối đa 45 học sinh.

Chương III – Tổ chức hoạt động giáo dục (Điều 17-25)

  • Chương trình GDPT do Bộ ban hành; trường xây dựng kế hoạch giáo dục.
  • Sách giáo khoa do UBND tỉnh lựa chọn.
  • Hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp.
  • Phổ cập giáo dục THCS, giáo dục hòa nhập.
  • Hệ thống hồ sơ quản lý (sổ đăng bộ, học bạ, kế hoạch, giáo án...), cho phép hồ sơ điện tử.
  • Đánh giá học sinh: theo quy chế của Bộ, chú trọng đánh giá quá trình.
  • Giữ gìn truyền thống, phát triển văn hóa đọc, hợp tác quốc tế.

Chương IV – Nhiệm vụ và quyền của giáo viên, nhân viên (Điều 26-32)

  • Nhiệm vụ của giáo viên (8 nhiệm vụ), nhân viên (8 nhiệm vụ).
  • Quyền của giáo viên, nhân viên (được tự chủ, hưởng lương, học tập, thỉnh giảng...).
  • Trình độ chuẩn: cử nhân sư phạm hoặc cử nhân + chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
  • Hành vi bị nghiêm cấm: xúc phạm học sinh, gian lận, ép học thêm, hút thuốc/uống rượu trong giờ dạy,...
  • Khen thưởng, xử lý vi phạm.

Chương V – Nhiệm vụ và quyền của học sinh (Điều 33-38)

  • Tuổi vào lớp 6: 11 tuổi; lớp 10: 15 tuổi; được phép học vượt lớp, học trước tuổi.
  • Nhiệm vụ của học sinh (học tập, rèn luyện, kính trọng, giữ gìn tài sản...).
  • Quyền của học sinh (đối xử bình đẳng, được tôn trọng, học bổng, chuyển trường...).
  • Hành vi bị cấm: đánh nhau, gian lận, sử dụng điện thoại không phép, rượu bia, chất kích thích, pháo, đồ chơi bạo lực...
  • Khen thưởng (tuyên dương, giấy khen, bằng khen) và kỷ luật (nhắc nhở, khiển trách, tạm dừng học).

Chương VI – Tài sản và tài chính (Điều 39-43)

  • Địa điểm, quy mô, diện tích theo quy định của Bộ.
  • Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện (khuyến khích thư viện mở, thư viện điện tử).
  • Tài chính: quản lý theo pháp luật, quy định của Bộ Tài chính và Bộ GD&ĐT.

Chương VII – Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội (Điều 44-45)

  • Ban đại diện cha mẹ học sinh (cấp lớp và cấp trường), hoạt động theo Điều lệ riêng.
  • Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình, chính quyền, đoàn thể để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất, an toàn, huy động nguồn lực.

IV. LƯU Ý QUAN TRỌNG

  • Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT.
  • Các trường chuyên biệt và trường tư thục phải tuân thủ Điều lệ này và quy chế riêng.
  • Hồ sơ điện tử được phép sử dụng thay hồ sơ giấy theo lộ trình (do Sở GD&ĐT quy định).
  • Hiệu trưởng có quyền quyết định cho học sinh nghỉ không quá 3 ngày liên tục (giáo viên chủ nhiệm được phép).

MỤC LỤC THÔNG TƯ

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020.

Điều 3. 

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Vị trí của trường trung học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học

Điều 4. Loại hình và hệ thống trường trung học

Điều 5. Tên trường, biển tên trường

Điều 6. Phân cấp quản lý

Điều 7. Tổ chức, hoạt động của trường trung học có cấp tiểu học, trường chuyên biệt và trường trung học tư thục

Chương II TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

Điều 8. Điều kiện, thủ tục thành lập; điều kiện hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách; đình chỉ hoạt động; giải thể trường trung học và các cơ sở giáo dục khác

Điều 9. Cơ cấu tổ chức của trường trung học

Điều 10. Hội đồng trường

Điều 11. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng

Điều 12. Các hội đồng khác trong nhà trường

Điều 13. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các đoàn thể trong nhà trường

Điều 14. Tổ chuyên môn

Điều 15. Tổ Văn phòng

Điều 16. Lớp học

Chương III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Điều 17. Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục

Điều 18. Sách giáo khoa, thiết bị dạy học và tài liệu tham khảo

Điều 19. Hoạt động giáo dục

Điều 20. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở và giáo dục hòa nhập

Điều 21. Hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục

Điều 22. Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh

Điều 23. Giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường

Điều 24. Phát triển văn hóa đọc

Điều 25. Hợp tác quốc tế

Chương IV NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

Điều 26. Giáo viên, nhân viên trường trung học

Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên

Điều 28. Nhiệm vụ của nhân viên

Điều 29. Quyền của giáo viên, nhân viên

Điều 30. Trình độ chuẩn được đào tạo, chuẩn nghề nghiệp của giáo viên, nhân viên

Điều 31. Hành vi ứng xử, trang phục của giáo viên, nhân viên

Điều 32. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Chương V NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA HỌC SINH

Điều 33. Tuổi của học sinh trường trung học

Điều 34. Nhiệm vụ của học sinh

Điều 35. Quyền của học sinh

Điều 36. Hành vi ứng xử, trang phục của học sinh

Điều 37. Các hành vi học sinh không được làm

Điều 38. Khen thưởng và kỷ luật

Chương VI TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA NHÀ TRƯỜNG

Điều 39. Địa điểm, quy mô, diện tích

Điều 40. Cơ sở vật chất của trường trung học

Điều 41. Thiết bị giáo dục

Điều 42. Thư viện

Điều 43. Tài chính của nhà trường

Chương VII QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

Điều 44. Ban đại diện cha mẹ học sinh

Điều 45. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

80 CÂU TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN

Câu 1: Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày nào?

A. 15/9/2020

B. 15/6/2020

C. 01/11/2020

D. 28/3/2011

Đáp án đúng: C

Căn cứ trích dẫn: Điều 2 Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT

Giải thích: Thông tư quy định rõ hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020 và thay thế Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT.


Câu 2: Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT do ai ký ban hành?

A. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

B. Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

C. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

D. Thủ tướng Chính phủ

Đáp án đúng: B


Câu 3: Điều lệ này thay thế Thông tư nào trước đây?

A. Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT

B. Thông tư 46/2017/NĐ-CP

C. Thông tư 69/2017/NĐ-CP

D. Thông tư 127/2018/NĐ-CP

Đáp án đúng: A

Căn cứ trích dẫn: Điều 2 Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT

Giải thích: Thông tư này thay thế Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 về Điều lệ trường trung học.


Câu 4: Trường trung học có tư cách gì theo quy định?

A. Tư cách thành viên

B. Tư cách pháp nhân

C. Tư cách đại diện

D. Tư cách hành chính

Đáp án đúng: B

Căn cứ trích dẫn: Điều 2 Điều lệ

Giải thích: Trường trung học có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.


Câu 5: Loại hình trường trung học được tổ chức theo mấy loại?

A. 1 loại

B. 2 loại

C. 3 loại

D. 4 loại

Đáp án đúng: B

Căn cứ trích dẫn: Điều 4 khoản 1 Điều lệ

Giải thích: Trường trung học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục.


Câu 6: Trường trung học công lập do ai quyết định thành lập?

A. Bộ Giáo dục và Đào tạo

B. Thủ tướng Chính phủ

C. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

D. Chủ tịch nước

Đáp án đúng: C

Căn cứ trích dẫn: Điều 4 khoản 1 điểm a Điều lệ

Giải thích: Trường công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và trực tiếp quản lý.


Câu 7: Trường trung học tư thục có nguồn kinh phí hoạt động từ đâu?

A. Ngân sách nhà nước

B. Ngân sách địa phương

C. Nguồn ngoài ngân sách nhà nước

D. Viện trợ nước ngoài

Đáp án đúng: C

Căn cứ trích dẫn: Điều 4 khoản 1 điểm b Điều lệ

Giải thích: Nguồn đầu tư và kinh phí hoạt động của trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước.


Câu 8: Trường phổ thông có nhiều cấp học gồm những cấp nào?

A. Chỉ THCS và THPT

B. Chỉ tiểu học và THCS

C. Tiểu học, THCS, THPT hoặc các kết hợp

D. Chỉ THPT

Đáp án đúng: C

Căn cứ trích dẫn: Điều 4 khoản 3 Điều lệ

Giải thích: Có thể là trường tiểu học và THCS, THCS và THPT, hoặc cả ba cấp.

Lời kết: Vậy là 80 câu trắc nghiệm Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT Điều lệ trường THCS và THPT

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725