60 câu hỏi trắc nghiệm Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Giá: 36,000
Mã sản phẩm : SP_OWRDK8RSZQ
Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.
Nội dung chi tiết tài liệu:

|
Cơ quan ban hành: |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
Số hiệu: |
20/2018/TT-BGDĐT |
|
Loại văn bản: |
Thông tư |
|
Ngày ban hành: |
22/08/2018 |
|
Người ký: |
Nguyễn Hữu Độ |
Gồm 5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí, mỗi tiêu chí có 3 mức (Đạt – Khá – Tốt):
|
Tiêu chuẩn |
Nội dung chính |
|
1. Phẩm chất nhà giáo (Điều 4) |
Đạo đức nhà giáo, phong cách nhà giáo |
|
2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ (Điều 5) |
Phát triển chuyên môn; xây dựng kế hoạch dạy học; phương pháp dạy học; kiểm tra đánh giá; tư vấn hỗ trợ học sinh |
|
3. Xây dựng môi trường giáo dục (Điều 6) |
Văn hóa nhà trường; quyền dân chủ; trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường |
|
4. Phát triển mối quan hệ nhà trường – gia đình – xã hội (Điều 7) |
Hợp tác với cha mẹ học sinh; phối hợp dạy học; phối hợp giáo dục đạo đức, lối sống |
|
5. Sử dụng ngoại ngữ, CNTT, thiết bị công nghệ (Điều 8) |
Sử dụng ngoại ngữ/tiếng dân tộc; ứng dụng CNTT, khai thác thiết bị công nghệ |
Ngày 22/08/2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Theo đó, chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông gồm 05 tiêu chuẩn, cụ thể: Phẩm chất nhà giáo; Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; Xây dựng môi trường giáo dục; Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
Riêng tiêu chuẩn sử dụng ngoại ngữ được đánh giá theo các mức: Mức đạt (Có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ hoặc ngoại ngữ thứ hai); Mức khá (Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hàng ngày hoặc chủ đề đơn giản, quen thuộc liên quan đến hoạt động dạy học, giáo dục; Mức tốt (Có thể viết hoặc trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục…).
Giáo viên tự đánh giá theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm; Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức đánh giá giáo viên theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/10/2018.
MỤC LỤC
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, giám đốc sở giáo dục và đào tạo, thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Mục đích ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
Điều 4. Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo
Điều 5. Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
Điều 6. Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục
Điều 7. Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Điều 8. Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Chương III HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
Điều 9. Yêu cầu đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Điều 10. Quy trình đánh giá và xếp loại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Điều 11. Chu kỳ đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Điều 12. Giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều 14. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo
Điều 15. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo
Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông
DANH SÁCH CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm những nội dung gì?
A. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và hướng dẫn sử dụng.
B. Quy định đạo đức nhà giáo và kỹ năng nghề nghiệp.
C. Các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá.
D. Hệ thống phẩm chất và năng lực của giáo viên.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 1, khoản 1: “Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm: chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (sau đây gọi là chuẩn nghề nghiệp giáo viên), hướng dẫn sử dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên.”
Giải thích: Điều 1 nêu rõ nội dung của Quy định gồm hai phần: chuẩn nghề nghiệp và hướng dẫn sử dụng. Các phương án khác chỉ là một phần hoặc không chính xác.
Câu 2: Đối tượng nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT?
A. Giáo viên trường tiểu học.
B. Giáo viên trường trung học cơ sở.
C. Giảng viên trường đại học.
D. Giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 1, khoản 2: “Quy định này áp dụng đối với giáo viên trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú…”
Giải thích: Thông tư chỉ áp dụng cho giáo viên các cơ sở giáo dục phổ thông, không bao gồm giảng viên đại học.
Câu 3: Mục đích ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên không bao gồm nội dung nào?
A. Làm căn cứ để giáo viên tự đánh giá phẩm chất, năng lực.
B. Làm căn cứ để cơ sở giáo dục đánh giá giáo viên.
C. Làm căn cứ để xếp lương cho giáo viên.
D. Làm căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chính sách.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 2, các khoản 1,2,3,4.
Giải thích: Thông tư nêu 4 mục đích, trong đó không có mục đích xếp lương. Xếp lương thuộc các văn bản khác về chế độ tiền lương.
Câu 4: Theo Điều 3, "phẩm chất" của giáo viên được hiểu là gì?
A. Khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ.
B. Tư tưởng, đạo đức, lối sống của giáo viên trong thực hiện công việc, nhiệm vụ.
C. Hệ thống các tiêu chuẩn nghề nghiệp.
D. Bằng chứng xác nhận mức độ đạt được của tiêu chí.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3, khoản 1: “Phẩm chất là tư tưởng, đạo đức, lối sống của giáo viên trong thực hiện công việc, nhiệm vụ.”
Giải thích: Định nghĩa rất rõ, phân biệt với năng lực (khoản 2) và minh chứng (khoản 7).
Câu 5: "Năng lực" trong Thông tư được định nghĩa là:
A. Phẩm chất đạo đức của giáo viên.
B. Khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ của giáo viên.
C. Kết quả đánh giá giáo viên.
D. Hệ thống các tiêu chí.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3, khoản 2: “Năng lực là khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ của giáo viên.”
Giải thích: Đây là định nghĩa trực tiếp, phân biệt với phẩm chất ở khoản 1.
Câu 6: "Tiêu chuẩn" trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên được hiểu là:
A. Yêu cầu về phẩm chất, năng lực ở từng lĩnh vực.
B. Yêu cầu về phẩm chất, năng lực thành phần của tiêu chuẩn.
C. Cấp độ đạt được của mỗi tiêu chí.
D. Bằng chứng xác nhận mức độ đạt được.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 3, khoản 4: “Tiêu chuẩn là yêu cầu về phẩm chất, năng lực ở từng lĩnh vực của chuẩn nghề nghiệp giáo viên.”
Giải thích: Tiêu chuẩn là cấp độ lớn hơn tiêu chí. Tiêu chí là thành phần của tiêu chuẩn (khoản 5).

Lời kết: Vậy là 60 câu hỏi trắc nghiệm Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.
Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot
Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group
Đến Group tuyển dụng để nhận ngay thông tin mới
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Điện thoại: 0986 886 725 - zalo 0986 886 725