55 Câu trắc nghiệm Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT bổ nhiệm, xếp lương giáo viên THCS công lập

55 Câu trắc nghiệm Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT bổ nhiệm, xếp lương giáo viên THCS công lập

Giá: Còn hàng

Giá: 36,000

Mã sản phẩm : SP_C76IXCZ1HU

Thông tin sản phẩm :

55 Câu trắc nghiệm Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT bổ nhiệm, xếp lương giáo viên THCS công lập

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT bổ nhiệm, xếp lương giáo viên THCS công lập

 

Cơ quan ban hành:

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Số hiệu:

03/2021/TT-BGDĐT

Loại văn bản:

Thông tư

Ngày ban hành: 

02/02/2021

Người ký:

Phạm Ngọc Thưởng

 

TÓM TẮT THÔNG TƯ 03/2021/TT-BGDĐT

I. CÁC KHÁI NIỆM QUAN TRỌNG

Khái niệm

Giải thích

Chức danh nghề nghiệp

Là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức giảng dạy trong trường THCS công lập, gồm 3 hạng: I, II, III.

Mã số

Ký hiệu riêng cho từng hạng chức danh nghề nghiệp (V.07.04.32, V.07.04.31, V.07.04.30).

Hạng chức danh

Cấp độ thể hiện yêu cầu về nhiệm vụ, đạo đức, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn. Hạng I cao nhất, hạng III thấp nhất.

Tiêu chuẩn chức danh

Bao gồm 4 nhóm: nhiệm vụ; đạo đức nghề nghiệp; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Bổ nhiệm

Việc cơ quan có thẩm quyền quyết định xếp viên chức vào một hạng chức danh nghề nghiệp dựa trên vị trí việc làm và đáp ứng tiêu chuẩn.

Xếp lương

Áp dụng hệ số lương theo loại viên chức tương ứng với hạng chức danh được bổ nhiệm (A1, A2.2, A2.1).

Thăng hạng

Việc viên chức được nâng từ hạng thấp lên hạng cao hơn thông qua thi hoặc xét, phải đáp ứng thời gian giữ hạng và tiêu chuẩn.

Chứng chỉ bồi dưỡng

Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp từng hạng.

 

II. TÓM TẮT NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG

Chương I: Những quy định chung Phạm vi điều chỉnh: Quy định mã số, tiêu chuẩn, bổ nhiệm, xếp lương cho viên chức giảng dạy THCS công lập.

  • Đối tượng áp dụng: Giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc trong trường THCS công lập, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm GDTX, trường chuyên biệt. Trường tư thục có thể vận dụng
  • Mã số, hạng chức danh:
    • Hạng III – V.07.04.32
    • Hạng II – V.07.04.31
    • Hạng I – V.07.04.30

Chương II: Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp 

Điều 3 – Hạng III: Nhiệm vụ cơ bản (dạy học, giáo dục, kiểm tra, tư vấn...); đạo đức nghề nghiệp; trình độ cử nhân sư phạm (hoặc cử nhân + chứng chỉ nghiệp vụ); yêu cầu năng lực (nắm vững kiến thức, phương pháp tích cực, CNTT, ngoại ngữ...).

  • Điều 4 – Hạng II: Thêm nhiệm vụ (báo cáo viên, hướng dẫn nghiên cứu, kiểm tra chuyên môn, ban giám khảo...); yêu cầu năng lực cao hơn (điều chỉnh linh hoạt kế hoạch, bài học liên môn, cập nhật phương pháp); phải có danh hiệu (chiến sĩ thi đua, GV dạy giỏi...); thời gian giữ hạng III tối thiểu 9 năm.
  • Điều 5 – Hạng I: Nhiệm vụ (biên soạn sách, báo cáo viên cấp huyện, hướng dẫn đồng nghiệp...); trình độ thạc sĩ trở lên; yêu cầu hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp; danh hiệu cấp cao hơn; thời gian giữ hạng II tối thiểu 6 năm.

Chương III: Hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương Điều 6 – Nguyên tắc bổ nhiệm: Căn cứ vị trí việc làm và đạt tiêu chuẩn; không kết hợp thăng hạng khi bổ nhiệm lại từ Thông tư cũ; không bổ nhiệm hạng cao hơn chỉ dựa trên bằng cấp khi mới tuyển dụng.

  • Điều 7 – Các trường hợp bổ nhiệm: Chuyển đổi từ Thông tư liên tịch 22/2015 sang hạng mới tương ứng; trường hợp chưa đạt chuẩn thì bổ nhiệm xuống hạng thấp hơn; giáo viên mới tuyển dụng hết tập sự được bổ nhiệm đúng hạng trúng tuyển.
  • Điều 8 – Xếp lương:
    • Hạng III: A1 (2,34 – 4,98)
    • Hạng II: A2.2 (4,00 – 6,38)
    • Hạng I: A2.1 (4,40 – 6,78)

Chương IV: Điều khoản thi hành 

Điều 9 – Chuyển tiếp: Giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn vẫn giữ mã cũ và lương A0; người bị bổ nhiệm xuống hạng nếu sau đó đạt chuẩn thì được bổ nhiệm lại mà không qua thi/xét thăng hạng.

  • Điều 10 – Áp dụng cụ thể: Bằng đại học tương đương cử nhân; giáo viên có thạc sĩ có thể giảm thời gian giữ hạng (từ 9 năm xuống 6 năm khi xét lên hạng II); chứng chỉ cũ được công nhận; yêu cầu chứng chỉ hạng III chỉ áp dụng cho người tuyển dụng sau 20/3/2021.
  • Điều 11 – Tổ chức thực hiện: Giao trách nhiệm cho hiệu trưởng, cơ quan quản lý cấp trên trong việc xây dựng đề án vị trí việc làm, bổ nhiệm, xếp lương, đào tạo.
  • Điều 12 – Hiệu lực: Có hiệu lực từ 20/03/2021; thay thế Thông tư liên tịch 22/2015.

 

 

 

Ngày 02/02/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 03/2021/TT0BGDĐT về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập.

Cụ thể, giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30 có nhiệm vụ tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề trong các hội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp huyện trở lên (nếu có); Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp huyện trở lên; Tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ từ cấp huyện trở lên.

Bên cạnh đó, giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30 phải có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên. Đồng thời, giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30 phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I.

Bên cạnh đó, giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 (theo quy định cũ, chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38).

Thông tư này có hiệu lực từ 20/3/2021.

MỤC LỤC

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHƯNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở

Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32

Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31

Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30

Chương III HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 6. Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở

Điều 7. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở

Điều 8. Cách xếp lương

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Điều 10. Điều khoản áp dụng

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Điều 12. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

 

 

 

 

55 CÂU TRẮC  NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Câu 1: Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định về vấn đề gì?
A. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập.
B. Quy định về chương trình giáo dục trung học cơ sở.
C. Quy định về tuyển dụng giáo viên các cấp.
D. Quy định về cơ sở vật chất trường trung học cơ sở.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 1 khoản 1 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT.
Giải thích: Khoản 1 Điều 1 Thông tư nêu rõ phạm vi điều chỉnh: "Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập." Các phương án còn lại không đúng nội dung của Thông tư.

Câu 2: Đối tượng nào sau đây thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT?
A. Giáo viên trường trung học cơ sở tư thục.
B. Giáo viên trường trung học phổ thông công lập.
C. Giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong trường trung học cơ sở công lập.
D. Giảng viên trường đại học sư phạm.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 1 khoản 2 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT.
Giải thích: Khoản 2 Điều 1 liệt kê đối tượng áp dụng gồm "viên chức giảng dạy chương trình giáo dục trung học cơ sở, bao gồm: giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc ... trong các trường trung học cơ sở công lập". Trường tư thục chỉ vận dụng không bắt buộc, THPT không thuộc phạm vi.

Câu 3: Trường trung học cơ sở tư thục có bắt buộc áp dụng Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT không?
A. Có, bắt buộc hoàn toàn.
B. Không, không liên quan.
C. Có thể vận dụng để tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên.
D. Chỉ áp dụng nếu có yêu cầu của Sở Giáo dục.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 1 khoản 3 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT.
Giải thích: Khoản 3 Điều 1 quy định: "Các trường trung học cơ sở tư thục có thể vận dụng quy định tại Thông tư này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên." Do đó không bắt buộc mà mang tính tự nguyện vận dụng.

Câu 4: Giáo viên trung học cơ sở hạng III có mã số là bao nhiêu?
A. V.07.04.30
B. V.07.04.31
C. V.07.04.32
D. V.07.04.33
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 2 khoản 1 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT.
Giải thích: Điều 2 liệt kê: Giáo viên THCS hạng III - mã số V.07.04.32; hạng II - V.07.04.31; hạng I - V.07.04.30. Mã số theo thứ tự giảm dần từ hạng III lên hạng I.

Câu 5: Mã số V.07.04.31 là của chức danh nghề nghiệp nào?
A. Giáo viên trung học cơ sở hạng I.
B. Giáo viên trung học cơ sở hạng II.
C. Giáo viên trung học cơ sở hạng III.
D. Giáo viên trung học phổ thông hạng II.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 2 khoản 2 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT.
Giải thích: Điều 2 quy định: "2. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31." Mã số có đuôi 31 tương ứng hạng II, đuôi 32 là hạng III, đuôi 30 là hạng I.

Câu 6: Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT thay thế văn bản nào trước đây?
A. Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV.
B. Thông tư số 02/2007/TT-BNV.
C. Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
D. Thông tư số 04/2019/TT-BGDĐT.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 12 khoản 4 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT.
Giải thích: Khoản 4 Điều 12 tuyên bố: "Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập."

Câu 7: Giáo viên trung học cơ sở hạng I có mã số là bao nhiêu?
A. V.07.04.30
B. V.07.04.31
C. V.07.04.32
D. V.07.04.33
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 2 khoản 3 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT.
Giải thích: Điều 2 quy định rõ: "3. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30." Đây là mã số cao nhất trong ba hạng.

Câu 8: Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm giám đốc và phó giám đốc của cơ sở giáo dục nào?
A. Trường trung học phổ thông công lập.
B. Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập.
C. Trường đại học công lập.
D. Trường mầm non công lập.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 1 khoản 2 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT.
Giải thích: Khoản 2 Điều 1 nêu rõ đối tượng bao gồm "giám đốc, phó giám đốc ... trong các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập".

 

Lời kết: Vậy là 55 Câu trắc nghiệm Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT bổ nhiệm, xếp lương giáo viên THCS công lập

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725