115 câu hỏi tự luận Luật sở hữu tài sản công

115 câu hỏi tự luận Luật sở hữu tài sản công

Giá: Còn hàng

Giá: 54,000

Mã sản phẩm : SP_RNVG7UZGM9

Điểm sản phẩm :

115 câu hỏi tự luận Luật sở hữu tài sản công

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

Mục lục Luật Quản lý, Sử dụng Tài sản Công (Luật số: 15/2017/QH14)

Chương I: Những quy định chung
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Điều 3: Giải thích từ ngữ
Điều 4: Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đối với tài sản công
Điều 6: Chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công
Điều 7: Hành vi bị nghiêm cấm

Chương II: Quyền sở hữu toàn dân và trách nhiệm quản lý tài sản công
Điều 8: Quyền sở hữu toàn dân về tài sản công
Điều 9: Trách nhiệm quản lý tài sản công
Điều 10: Vai trò, trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong quản lý tài sản công
Điều 11: Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng tài sản công

Chương III: Phân loại tài sản công
Điều 12: Các loại tài sản công
Điều 13: Tài sản công phục vụ quản lý nhà nước, quốc phòng, an ninh
Điều 14: Tài sản công phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Điều 15: Tài sản công phục vụ lợi ích công cộng
Điều 16: Tài sản công khác

Chương IV: Quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khác
Điều 17: Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước
Điều 18: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
Điều 19: Quy hoạch, kế hoạch quản lý tài sản công
Điều 20: Giao, cho thuê tài sản công
Điều 21: Xử lý tài sản công trong trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc thay đổi tổ chức
Điều 22: Bán, thanh lý tài sản công

Chương V: Tài sản công tại doanh nghiệp
Điều 23: Quản lý tài sản công tại doanh nghiệp
Điều 24: Sử dụng tài sản công tại doanh nghiệp

Chương VI: Quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
Điều 25: Quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
Điều 26: Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng

Chương VII: Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan đến tài sản công
Điều 27: Quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản công
Điều 28: Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan đến tài sản công

Chương VIII: Tài chính về tài sản công
Điều 29: Nguyên tắc tài chính về tài sản công
Điều 30: Nguồn thu từ tài sản công
Điều 31: Quản lý và sử dụng nguồn thu từ tài sản công

Chương IX: Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với tài sản công
Điều 32: Quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với tài sản công
Điều 33: Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước

Chương X: Trách nhiệm quản lý tài sản công của các cơ quan, tổ chức
Điều 34: Trách nhiệm của Chính phủ
Điều 35: Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
Điều 36: Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp

Chương XI: Điều khoản thi hành
Điều 37: Hiệu lực thi hành
Điều 38: Quy định chuyển tiếp
Điều 39: Tổ chức thực hiện

Chương I: Những quy định chung

Câu 1: Luật Quản lý, Sử dụng Tài sản Công điều chỉnh những nội dung gì?

  • Trả lời: Luật Quản lý, Sử dụng Tài sản Công điều chỉnh ba nội dung chính:
    1. Quản lý nhà nước đối với tài sản công: Bao gồm việc xây dựng chính sách, quy hoạch, kế hoạch và kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản công.
    2. Chế độ quản lý, sử dụng tài sản công: Quy định các nguyên tắc và phương pháp để quản lý, sử dụng tài sản công một cách hiệu quả, tiết kiệm.
    3. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân: Nêu rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong việc quản lý, khai thác và sử dụng tài sản công.
      Ví dụ: Luật điều chỉnh việc quản lý tài sản là đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
  • Giải thích: Căn cứ Điều 1, Luật quy định toàn diện về các hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng tài sản công nhằm đảm bảo hiệu quả, minh bạch và công bằng.

Câu 2: Ai là đối tượng áp dụng của Luật Quản lý, Sử dụng Tài sản Công?

  • Trả lời: Đối tượng áp dụng bao gồm:
    1. Cơ quan nhà nước: Các bộ, ngành và chính quyền địa phương.
    2. Đơn vị sự nghiệp công lập: Bệnh viện, trường học công lập sử dụng tài sản công trong hoạt động.
    3. Doanh nghiệp: Sử dụng tài sản công như đất đai, kết cấu hạ tầng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
    4. Tổ chức, cá nhân khác: Các tổ chức và cá nhân được giao quản lý hoặc sử dụng tài sản công theo quy định pháp luật.
      Ví dụ: Một doanh nghiệp nhà nước sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông thuộc sở hữu nhà nước để khai thác kinh doanh.
  • Giải thích: Căn cứ Điều 2, đối tượng áp dụng bao quát các nhóm sử dụng tài sản công, từ cơ quan nhà nước đến tổ chức, cá nhân liên quan.

Câu 3: Tài sản công được định nghĩa như thế nào trong Luật?

  • Trả lời: Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Các loại tài sản công gồm:
    1. Đất đai: Quyền sử dụng đất công, đất quốc phòng, đất công ích.
    2. Tài sản kết cấu hạ tầng: Đường giao thông, cầu, hệ thống thoát nước.
    3. Tài nguyên thiên nhiên: Rừng, biển, khoáng sản.
    4. Các loại tài sản khác: Tiền thuộc ngân sách nhà nước, cổ phần doanh nghiệp nhà nước.
      Ví dụ: Đất xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước là tài sản công.
  • Giải thích: Căn cứ Điều 3, tài sản công được phân loại và định nghĩa để dễ dàng quản lý, sử dụng và khai thác hiệu quả.

Câu 4: Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công là gì?

  • Trả lời: Quản lý, sử dụng tài sản công phải tuân theo các nguyên tắc:
    1. Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm: Tài sản công phải được khai thác tối ưu mà không lãng phí hoặc sử dụng sai mục đích.
    2. Công khai, minh bạch: Mọi thông tin liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công phải được công khai, đảm bảo giám sát cộng đồng.
    3. Bảo vệ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng: Tài sản công phải phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường.
      Ví dụ: Một khu đất công được sử dụng để xây dựng trường học thay vì làm dự án thương mại trái mục đích.
  • Giải thích: Căn cứ Điều 4, nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo quản lý tài sản công minh bạch, hiệu quả, phục vụ lợi ích quốc gia.

Câu 5: Nhà nước có quyền và nghĩa vụ gì đối với tài sản công?

  • Trả lời: Nhà nước, với vai trò đại diện chủ sở hữu, có quyền và nghĩa vụ như sau:
    1. Quyền:
      • Quyết định phân bổ, giao, cho thuê, bán, thu hồi tài sản công.
      • Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản công.
    2. Nghĩa vụ:
      • Bảo vệ tài sản công, tránh bị lạm dụng, thất thoát.
      • Đảm bảo tài sản công phục vụ đúng mục đích và lợi ích toàn dân.
        Ví dụ: Nhà nước giao quyền sử dụng rừng đặc dụng cho các đơn vị quản lý bảo tồn thiên nhiên.
  • Giải thích: Căn cứ Điều 5, quy định rõ quyền và nghĩa vụ của Nhà nước để đảm bảo thực hiện vai trò quản lý và bảo vệ tài sản công.

Câu 6: Chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công là gì?

  • Trả lời: Chính sách của Nhà nước tập trung vào:
    1. Khuyến khích sử dụng tài sản công hiệu quả: Hỗ trợ các dự án sử dụng tài sản công phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
    2. Tăng cường công nghệ vào quản lý: Ứng dụng công nghệ số để quản lý thông tin tài sản công minh bạch.
    3. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng: Tạo điều kiện phát triển các dự án công cộng như giao thông, y tế.
      Ví dụ: Nhà nước đầu tư phát triển hệ thống quản lý tài sản công bằng công nghệ số hóa.
  • Giải thích: Căn cứ Điều 6, chính sách này nhằm khuyến khích sử dụng tài sản công hiệu quả, hiện đại hóa quản lý.

Lời kết: Vậy là 115 câu hỏi tự luận Luật sở hữu tài sản công

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725