100 câu hỏi tự luận nghị định 151/2017/nđ-cp về hướng dẫn luật quản lý, sử dụng tài sản công

100 câu hỏi tự luận nghị định 151/2017/nđ-cp về hướng dẫn luật quản lý, sử dụng tài sản công

Giá: Còn hàng

Giá: 44,000

Mã sản phẩm : SP_540SOBZYPA

Điểm sản phẩm :

100 câu hỏi tự luận nghị định 151/2017/nđ-cp về hướng dẫn luật quản lý, sử dụng tài sản công

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

Mục lục Nghị định 151/2017/NĐ-CP

Chương I: Quy định chung

  • Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2: Đối tượng áp dụng
  • Điều 3: Nguyên tắc quản lý tài sản công

Chương II: Chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước

  • Điều 4: Mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
  • Điều 5: Thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
  • Điều 6: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công

Chương III: Quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

  • Điều 7: Nguyên tắc quản lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
  • Điều 8: Quản lý tài sản công trong việc thực hiện dịch vụ công
  • Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của đơn vị sự nghiệp công lập đối với tài sản công

Chương IV: Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp

  • Điều 10: Quản lý, sử dụng tài sản công tại các tổ chức chính trị - xã hội
  • Điều 11: Quản lý tài sản công tại các tổ chức xã hội nghề nghiệp
  • Điều 12: Quy định về thanh lý tài sản công tại các tổ chức

Chương V: Quản lý, sử dụng tài sản công tại doanh nghiệp

  • Điều 13: Nguyên tắc quản lý tài sản công tại doanh nghiệp
  • Điều 14: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với tài sản công được giao
  • Điều 15: Xử lý tài sản công khi doanh nghiệp vi phạm

Chương VI: Mua sắm tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phương thức tập trung

  • Điều 16: Danh mục tài sản mua sắm tập trung
  • Điều 17: Quy trình thực hiện mua sắm tập trung
  • Điều 18: Vai trò của các đơn vị mua sắm tập trung

Chương VII: Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan dự trữ nhà nước

  • Điều 19: Quản lý tài sản công trong kho dự trữ quốc gia
  • Điều 20: Sử dụng tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan dự trữ

Chương VIII: Quản lý, xử lý tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước

  • Điều 21: Quản lý tài sản của dự án đầu tư công
  • Điều 22: Quy định về thanh lý tài sản dự án
  • Điều 23: Bàn giao tài sản của dự án sau hoàn thành

Chương IX: Hệ thống thông tin về tài sản công và cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công

  • Điều 24: Yêu cầu của cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
  • Điều 25: Quy định về khai thác thông tin từ hệ thống dữ liệu quốc gia
  • Điều 26: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi sử dụng dữ liệu

Chương X: Điều khoản thi hành

  • Điều 27: Thời điểm có hiệu lực của Nghị định
  • Điều 28: Trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực thi Nghị định
  • Điều 29: Hướng dẫn thực hiện các quy định của Nghị định

Chương I: Quy định chung

Câu 1: Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 151/2017/NĐ-CP là gì?

  • Trả lời: Nghị định quy định về quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và các cơ sở liên quan.
    Ví dụ: Các quy định quản lý tài sản công trong một dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định.
  • Giải thích: Căn cứ Điều 1, Nghị định xác định phạm vi điều chỉnh là toàn bộ tài sản công, bao gồm cả tài sản dự án, tài sản mua sắm tập trung, và tài sản dự trữ quốc gia.

Câu 2: Những đối tượng nào chịu sự điều chỉnh của Nghị định này?

  • Trả lời: Đối tượng áp dụng bao gồm:
    1. Các cơ quan nhà nước.
    2. Các đơn vị sự nghiệp công lập.
    3. Các tổ chức chính trị - xã hội.
    4. Các doanh nghiệp và tổ chức khác có liên quan đến quản lý tài sản công.
      Ví dụ: Một tổ chức chính trị - xã hội sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản công thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định.
  • Giải thích: Căn cứ Điều 2, Nghị định áp dụng rộng rãi cho các tổ chức, cơ quan liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.

Câu 3: Nguyên tắc quản lý tài sản công được quy định như thế nào?

  • Trả lời: Nguyên tắc quản lý tài sản công bao gồm:
    1. Sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
    2. Công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng.
    3. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
      Ví dụ: Một cơ quan nhà nước sử dụng xe công phải tuân thủ tiêu chuẩn, định mức được quy định.
  • Giải thích: Căn cứ Điều 3, các nguyên tắc này là cơ sở để bảo đảm quản lý tài sản công hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

Câu 4: Vì sao cần tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch trong quản lý tài sản công?

  • Trả lời: Công khai, minh bạch giúp:
    1. Đảm bảo tính công bằng và trách nhiệm giải trình.
    2. Ngăn ngừa các hành vi tham nhũng, thất thoát tài sản.
    3. Tạo niềm tin từ cộng đồng và cơ quan quản lý cấp trên.
      Ví dụ: Công khai thông tin về đấu giá tài sản công đảm bảo quá trình minh bạch và công bằng.
  • Giải thích: Căn cứ Điều 3, công khai, minh bạch là nguyên tắc quan trọng để tăng cường trách nhiệm và sự giám sát.

Câu 5: Tài sản công được hiểu như thế nào theo Nghị định?

  • Trả lời: Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: đất đai, tài nguyên thiên nhiên, tài sản dự trữ quốc gia, tài sản kết cấu hạ tầng, và các loại tài sản khác.
    Ví dụ: Đất công tại địa phương được sử dụng để xây dựng trường học thuộc tài sản công.
  • Giải thích: Căn cứ Điều 1, tài sản công được định nghĩa toàn diện và bao gồm nhiều loại hình khác nhau.

Câu 6: Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong quản lý tài sản công là gì?

  • Trả lời: Cơ quan nhà nước có trách nhiệm:
    1. Quản lý tài sản công được giao theo đúng quy định pháp luật.
    2. Báo cáo định kỳ về tình trạng tài sản công.
    3. Phối hợp với các cơ quan liên quan để bảo vệ và sử dụng tài sản công hiệu quả.
      Ví dụ: UBND tỉnh chịu trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý đất công trên địa bàn.
  • Giải thích: Căn cứ Điều 3, trách nhiệm của cơ quan nhà nước được quy định nhằm bảo vệ và phát huy giá trị tài sản công.

Câu 7: Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý tài sản công?

  • Trả lời: Các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
    1. Sử dụng trái mục đích, gây lãng phí.
    2. Lạm dụng quyền quản lý tài sản công để trục lợi cá nhân.
    3. Hủy hoại, làm hư hỏng tài sản công.
      Ví dụ: Một cá nhân sử dụng đất công để xây dựng nhà ở trái phép là hành vi bị nghiêm cấm.
  • Giải thích: Căn cứ Điều 3, các hành vi nghiêm cấm nhằm bảo vệ tài sản công và ngăn ngừa thất thoát.

Lời kết: Vậy là 100 câu hỏi tự luận nghị định 151/2017/nđ-cp về hướng dẫn luật quản lý, sử dụng tài sản công

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725