70 câu hỏi trắc nghiệm văn bản hợp nhất 6/vbhn-bnv ngày 16/08/2022 hợp nhất nghị định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do bộ nội vụ ban hành

70 câu hỏi trắc nghiệm văn bản hợp nhất 6/vbhn-bnv ngày 16/08/2022 hợp nhất nghị định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do bộ nội vụ ban hành

Giá: Còn hàng

Giá: 38,000

Mã sản phẩm : SP_PAJDXQTLP3

Điểm sản phẩm :

70 câu hỏi trắc nghiệm văn bản hợp nhất 6/vbhn-bnv ngày 16/08/2022 hợp nhất nghị định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do bộ nội vụ ban hành

70 câu hỏi trắc nghiệm văn bản hợp nhất 6/vbhn-bnv ngày 16/08/2022 hợp nhất nghị định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do bộ nội vụ ban hành

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

Mục lục văn bản hợp nhất 6/VBHN-BNV ngày 16/08/2022

Chương I: Những quy định chung

  • Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2: Mục tiêu
  • Điều 3: Nguyên tắc

Chương II: Đào tạo cán bộ, công chức, viên chức

  • Điều 4: Yêu cầu
  • Điều 5: Đối tượng, điều kiện đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học
  • Điều 6: Điều kiện đào tạo sau đại học
  • Điều 7: Đền bù chi phí đào tạo
  • Điều 8: Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù
  • Điều 9: Điều kiện được giảm chi phí đền bù
  • Điều 10: Hội đồng xét đền bù
  • Điều 11: Thành lập Hội đồng xét đền bù
  • Điều 12: Cuộc họp của Hội đồng xét đền bù
  • Điều 13: Quyết định đền bù
  • Điều 14: Trả và thu hồi chi phí đền bù

Chương III: Bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Mục 1: Hình thức, nội dung, chương trình, chứng chỉ bồi dưỡng

  • Điều 15: Hình thức bồi dưỡng
  • Điều 16: Nội dung bồi dưỡng
  • Điều 17: Chương trình, tài liệu bồi dưỡng
  • Điều 18: Yêu cầu tham gia các chương trình bồi dưỡng
  • Điều 19: Quản lý chương trình bồi dưỡng
  • Điều 20: Biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng
  • Điều 21: Thẩm định, phê duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng
  • Điều 22: Hội đồng thẩm định chương trình, tài liệu bồi dưỡng
  • Điều 23: Nhiệm vụ của thành viên Hội đồng thẩm định
  • Điều 24: Chế độ làm việc và cuộc họp của Hội đồng thẩm định
  • Điều 25: Ban hành chương trình, tài liệu
  • Điều 26: Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng

Mục 2: Tổ chức bồi dưỡng

  • Điều 27: Phân công tổ chức bồi dưỡng
  • Điều 28: Phương pháp bồi dưỡng
  • Điều 29: Loại hình tổ chức bồi dưỡng
  • Điều 30: Đánh giá chất lượng bồi dưỡng

Mục 3: Bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước

  • Điều 31: Yêu cầu
  • Điều 32: Điều kiện bồi dưỡng ở nước ngoài

Chương IV: Giảng viên

  • Điều 33: Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
  • Điều 34: Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách của giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
  • Điều 35: Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách của người được mời thỉnh giảng

Chương V: Kinh phí, quyền lợi, trách nhiệm của cán bộ công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

  • Điều 36: Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
  • Điều 37: Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
  • Điều 38: Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức

Chương VI: Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng

  • Điều 39: Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ
  • Điều 40: Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương
  • Điều 41: Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  • Điều 42: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Điều 43: Trách nhiệm của đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức
  • Điều 44: Chế độ báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Chương VII: Điều khoản thi hành

  • Điều 45a: Điều khoản áp dụng
  • Điều 45: Hiệu lực thi hành
  • Điều 46: Trách nhiệm thi hành

Chương I - Những quy định chung

Câu 1: Nghị định này quy định về vấn đề gì?
A. Tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức.
B. Nội dung, chương trình, hình thức và quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
C. Hệ thống chức danh cán bộ, công chức, viên chức.
D. Chế độ tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Theo Điều 1, nghị định quy định về nội dung, chương trình, hình thức và quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.


Câu 2: Đối tượng nào không thuộc phạm vi áp dụng của nghị định này?
A. Cán bộ trong cơ quan nhà nước.
B. Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập.
C. Công chức cấp xã.
D. Nhân viên hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp nhà nước.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Điều 1, khoản 2 chỉ ra rằng nghị định áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, không áp dụng với nhân viên hợp đồng trong doanh nghiệp nhà nước.


Câu 3: Mục tiêu chính của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức là gì?
A. Nâng cao thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức.
B. Trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ để phục vụ nhân dân và sự phát triển đất nước.
C. Tăng số lượng cán bộ, công chức, viên chức.
D. Tăng thời gian công tác trong hệ thống công vụ.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Điều 2 quy định rõ mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có năng lực đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước.


Câu 4: Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào yếu tố nào?
A. Nhu cầu cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức.
B. Tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp, chức vụ lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm.
C. Quy định về thời gian công tác của từng đối tượng.
D. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Điều 3, khoản 1 nêu rõ nguyên tắc phải căn cứ vào tiêu chuẩn ngạch, chức danh, chức vụ và vị trí việc làm.


Câu 5: Nguyên tắc nào không được đề cập trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức?
A. Gắn với công tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
B. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
C. Khuyến khích tự học và lựa chọn chương trình phù hợp.
D. Chỉ tổ chức đào tạo trong nước.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Điều 3 không giới hạn đào tạo, bồi dưỡng chỉ trong nước mà có thể tổ chức ở nước ngoài nếu cần thiết.


Câu 6: Ai là đối tượng chính được đào tạo, bồi dưỡng theo nghị định này?
A. Cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội.
B. Sinh viên các trường đại học.
C. Lãnh đạo các doanh nghiệp tư nhân.
D. Người lao động trong các khu công nghiệp.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Điều 1, khoản 2 quy định đối tượng áp dụng gồm cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội.


Câu 7: Đào tạo, bồi dưỡng cần thực hiện theo nguyên tắc nào?
A. Phân cấp tổ chức bồi dưỡng kết hợp cạnh tranh theo yêu cầu vị trí việc làm.
B. Ưu tiên đào tạo cán bộ lớn tuổi.
C. Chỉ tập trung vào lý luận chính trị.
D. Không xét đến tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Điều 3, khoản 2 quy định phải thực hiện phân cấp tổ chức bồi dưỡng, kết hợp phân công và cạnh tranh theo yêu cầu vị trí việc làm.


Câu 8: Việc đào tạo, bồi dưỡng phải bảo đảm yếu tố nào?
A. Phù hợp với yêu cầu cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức.
B. Tính công khai, minh bạch và hiệu quả.
C. Tăng thời gian học tập ở nước ngoài.
D. Chỉ tổ chức đào tạo trực tuyến.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Điều 3, khoản 4 nêu rõ nguyên tắc bảo đảm tính công khai, minh bạch và hiệu quả.

 

Lời kết: Vậy là 70 câu hỏi trắc nghiệm văn bản hợp nhất 6/vbhn-bnv ngày 16/08/2022 hợp nhất nghị định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do bộ nội vụ ban hành

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725