68 câu hỏi tự luận Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2025

68 câu hỏi tự luận Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2025

Giá: Còn hàng

Giá: 44,000

Mã sản phẩm : SP_QYWX74BAOS

Thông tin sản phẩm :

68 câu hỏi tự luận Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2025

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, số 64/2025/QH15

 

Cơ quan ban hành:

Quốc hội

Số hiệu:

64/2025/QH15

Loại văn bản:

Luật

Người ký:

Trần Thanh Mẫn

Trích yếu:

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Ngày ban hành: 

19/02/2025

Lĩnh vực:

Hành chínhTư pháp-Hộ tịch

 

TÓM TẮT LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 2025

CẤU TRÚC LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 2025

Luật gồm 09 chương, 72 điều.

Cụ thể, cấu trúc của Luật như sau:

Chương I: Những quy định chung, gồm 09 điều (từ Điều 1 đến Điều 9).

Chương II: Thẩm quyền ban hành, nội dung văn bản quy phạm pháp luật, gồm 13 điều (từ Điều 10 đến Điều 22).

Chương III: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, gồm 21 điều (từ Điều 23 đến Điều 43).

Chương IV: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan khác, gồm 06 điều (từ Điều 44 đến Điều 49).

Chương V: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt, gồm 03 điều (từ Điều 50 đến Điều 52).

Chương VI: Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, gồm 06 điều (từ Điều 53 đến Điều 58).

Chương VII: Tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, gồm 08 điều (từ Điều 59 đến Điều 66).

Chương VIII: Trách nhiệm và nguồn lực trong xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, gồm 04 điều (từ Điều 67 đến Điều 70).

Chương IX: Điều khoản thi hành, gồm 02 điều (từ Điều 71 đến Điều 72).

LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 2025 CÓ HIỆU LỰC NGÀY NÀO?

Luật được Quốc hội thông qua ngày 25/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

SO SÁNH LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 2025 VÀ 2015

So với Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật năm 2025 thể hiện nhiều đổi mới mang tính đột phá cả về tư duy, nội dung và kỹ thuật lập pháp.

Thứ nhất, tinh gọn cấu trúc của luật

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 được thiết kế theo hướng tinh giản, tập trung vào những vấn đề cốt lõi của quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Số lượng chương và điều của luật được cắt giảm đáng kể, loại bỏ nhiều quy định mang tính thủ tục, trùng lặp hoặc không còn phù hợp với thực tiễn. Việc tinh gọn này góp phần làm cho luật dễ tiếp cận, dễ áp dụng và hạn chế tình trạng “luật khung, luật ống”.

Thứ hai, điều chỉnh thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Luật Ban hành VBQPPL 2025 đã bãi bỏ thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp xã. Việc điều chỉnh này nhằm bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đồng thời khắc phục tình trạng ban hành văn bản trái thẩm quyền hoặc không bảo đảm chất lượng ở cấp cơ sở. Qua đó, vai trò, trách nhiệm của từng cấp chính quyền trong xây dựng pháp luật được phân định rõ ràng hơn.

Thứ ba, bổ sung hình thức nghị quyết của Chính phủ là văn bản quy phạm pháp luật

Một điểm mới quan trọng của Luật năm 2025 là việc bổ sung hình thức nghị quyết của Chính phủ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Quy định này tạo cơ sở pháp lý để Chính phủ kịp thời ban hành các quy định mang tính định hướng, xử lý những vấn đề quan trọng, cấp bách phát sinh từ thực tiễn quản lý, điều hành mà chưa cần thiết hoặc chưa đủ điều kiện ban hành nghị định.

Thứ tư, đổi mới cách thức xây dựng chương trình xây dựng luật

Luật năm 2025 đã đổi mới căn bản quy trình xây dựng chương trình xây dựng luật theo hướng linh hoạt, thực chất hơn. Thay vì yêu cầu lập hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh với nhiều thủ tục hành chính, luật tập trung vào việc xác định rõ nhu cầu chính sách và tính cần thiết ban hành văn bản. Cách tiếp cận này góp phần nâng cao chất lượng chính sách ngay từ khâu đầu vào của quá trình lập pháp.

Thứ năm, chính thức hóa cơ chế tham vấn chính sách

Lần đầu tiên, tham vấn chính sách được quy định như một bước trong quy trình xây dựng pháp luật. Việc lấy ý kiến các chuyên gia, nhà khoa học, đối tượng chịu sự tác động của chính sách ngay từ giai đoạn xây dựng chính sách giúp bảo đảm tính khách quan, khoa học và khả thi của văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời tăng cường sự đồng thuận xã hội đối với các chính sách mới.

Thứ sáu, nâng cao trách nhiệm của cơ quan trình và người đứng đầu

Luật năm 2025 nhấn mạnh trách nhiệm của cơ quan trình dự án luật trong suốt quá trình xây dựng, tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo cho đến khi được thông qua. Đồng thời, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật cũng được đề cao, góp phần khắc phục tình trạng đùn đẩy trách nhiệm trong thực tiễn.

Thứ bảy, bổ sung quy định về tổ chức thi hành và hướng dẫn áp dụng pháp luật\

Luật năm 2025 dành sự quan tâm rõ nét hơn đến khâu tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật. Các quy định về trách nhiệm hướng dẫn áp dụng, theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc thi hành pháp luật được bổ sung nhằm bảo đảm các quy định pháp luật ban hành ra được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và hiệu quả trên thực tế.

Thứ tám, thúc đẩy ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong công tác xây dựng pháp luật

Luật năm 2025 đặt nền tảng pháp lý cho việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quy trình xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật. Đây là bước đi phù hợp với xu thế quản trị hiện đại, góp phần nâng cao tính công khai, minh bạch và hiệu quả của hoạt động xây dựng pháp luật.

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CỦA LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT MỚI NHẤT

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 hiện có các văn bản hướng dẫn sau:

Thông tư 47/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương

Nghị định 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Thông tư 21/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương

Nghị định 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Nghị định 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Nghị định 80/2025/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.

LUẬT BAN HÀNH VBQPPL MỚI NHẤT BÃI BỎ VĂN BẢN NÀO?

Luật bãi bỏ 02 văn bản sau:

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020, số 63/2020/QH14

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, số 80/2015/QH13

LUẬT BAN HÀNH VBQPPL 2025 ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHƯA?

Hiện tại, Luật đã được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025, số 87/2025/QH15

Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 87/2025/QH15

MỤC LỤC

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Điều 6. Phản biện xã hội, tham vấn, góp ý đối với chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Điều 7. Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật

Điều 9. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật

Chương II THẨM QUYỀN BAN HÀNH,
NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 10. Luật, nghị quyết của Quốc hội

Điều 11. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 12. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

Điều 13. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Điều 14. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ

Điều 15. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Điều 16. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

Điều 17. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Điều 18. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

Điều 19. Thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước

Điều 20. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 22. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp huyện

Chương III XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Mục 1 ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ VÀ CHƯƠNG TRÌNH
LẬP PHÁP HẰNG NĂM CỦA QUỐC HỘI

Điều 23. Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội

Điều 24. Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội

Điều 25. Thông qua Chương trình lập pháp hằng năm

Điều 26. Điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm

Mục 2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH

Điều 27. Các trường hợp thực hiện quy trình xây dựng chính sách

Điều 28. Xác định chính sách

Điều 29. Đánh giá tác động của chính sách

Điều 30. Lấy ý kiến, tham vấn chính sách

Điều 31. Thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình

Điều 32. Thông qua chính sách

Mục 3 SOẠN THẢO LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Điều 33. Soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 34. Thẩm định dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình

Điều 35. Cho ý kiến đối với dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình

Điều 36. Xem xét, quyết định việc trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Mục 4 THẨM TRA, THÔNG QUA, CÔNG BỐ
LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Điều 37. Thẩm tra dự án

Điều 38. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, nghị quyết của Quốc hội

Điều 39. Xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 40. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội

Điều 41. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại kỳ họp tiếp theo

Điều 42. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 43. Công bố luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Chương IV XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
CỦA CÁC CƠ QUAN KHÁC

Điều 44. Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

Điều 45. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương

Điều 46. Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

Điều 47. Xây dựng, ban hành thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Điều 48. Xây dựng, ban hành thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước

Điều 49. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch

Chương V XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
 THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN VÀ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT 

Điều 50. Trường hợp và thẩm quyền quyết định xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn

Điều 51. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Điều 52. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đặc biệt

Chương VI HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 53. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật

Điều 54. Hiệu lực về không gian

Điều 55. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật

Điều 56. Tạm ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật

Điều 57. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực

Điều 58. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

Chương VII TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 59. Nội dung và trách nhiệm tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật

Điều 60. Giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 61. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

Điều 62. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật

Điều 63. Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Điều 64. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Điều 65. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật

Điều 66. Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số

Chương VIII TRÁCH NHIỆM VÀ NGUỒN LỰC TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 67. Trách nhiệm xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng

Điều 68. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật

Điều 69. Nhân lực cho công tác xây dựng pháp luật

Điều 70. Cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật

Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 71. Hiệu lực thi hành

Điều 72. Điều khoản chuyển tiếp

 

68 CÂU HỎI TỰ LUẬN THEO CÁC CHƯƠNG CỦA LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT SỐ 64/2025/QH15

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Câu 1: Theo Điều 2 và Điều 3 của Luật số 64/2025/QH15, một văn bản do cơ quan nhà nước ban hành cần thỏa mãn những điều kiện nào để được xem là "văn bản quy phạm pháp luật"? Hãy phân tích các tiêu chí đó và lấy ví dụ minh họa cụ thể để làm rõ sự khác biệt giữa một văn bản quy phạm pháp luật và một văn bản hành chính thông thường.

Câu 2: Phân tích nguyên tắc "bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật" được quy định tại Điều 5 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, nguyên tắc này có ý nghĩa như thế nào đối với việc xây dựng và áp dụng pháp luật ở Việt Nam hiện nay?

Câu 3: So sánh khái niệm "tham vấn chính sách" và "phản biện xã hội" được quy định tại Điều 3 và Điều 6 của Luật số 64/2025/QH15. Phân tích vai trò của các chủ thể tham gia và ý nghĩa của hai hoạt động này trong quy trình xây dựng pháp luật.

Câu 4: Điều 5.6 Luật số 64/2025/QH15 quy định về văn bản quy phạm pháp luật thực hiện thí điểm. Hãy phân tích quy định này. Theo anh/chị, việc cho phép thực hiện thí điểm bằng VBQPPL có ưu điểm và hạn chế gì trong hoạt động lập pháp?

Câu 5: Phân tích quy định tại Điều 8.4 về các trường hợp phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Việc quy định cụ thể như vậy nhằm mục đích gì?

Câu 6: Điều 8.5 Luật số 64/2025/QH15 quy định trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản mới đối với các văn bản do mình ban hành trước đó. Hãy phân tích quy định này và cho biết ý nghĩa của nó trong việc đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật.

Câu 7: So sánh hai khái niệm "rà soát văn bản quy phạm pháp luật" và "kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật" được định nghĩa tại Điều 3 của Luật số 64/2025/QH15. Vai trò của hai hoạt động này trong việc đảm bảo chất lượng của hệ thống pháp luật là gì?

Câu 8: Phân tích quy định về "ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày" VBQPPL tại Điều 7 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, yêu cầu về kỹ thuật trình bày có ý nghĩa như thế nào đối với việc tiếp cận và áp dụng pháp luật của người dân?

Câu 9: Điều 9 Luật số 64/2025/QH15 quy định về việc gửi, lưu trữ và đăng tải văn bản quy phạm pháp luật. Phân tích ý nghĩa của quy định "Văn bản quy phạm pháp luật đăng tải trên công báo điện tử có giá trị như văn bản gốc".

Câu 10: Tổng hợp các quy định tại Chương I Luật số 64/2025/QH15, hãy làm rõ mối quan hệ giữa các nguyên tắc xây dựng, ban hành VBQPPL (Điều 5) với các quy định về thẩm quyền, hình thức, trình tự thủ tục được đề cập trong Chương này.

CHƯƠNG II: THẨM QUYỀN BAN HÀNH, NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Câu 11: Phân tích thẩm quyền ban hành luật và nghị quyết của Quốc hội được quy định tại Điều 10 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, sự khác biệt cơ bản về nội dung giữa hai loại văn bản này thể hiện ở những điểm nào?

Câu 12: Điều 11 Luật số 64/2025/QH15 quy định về thẩm quyền ban hành pháp lệnh và nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Hãy phân tích và cho biết vai trò của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc giải thích pháp luật và quyết định các vấn đề quan trọng giữa hai kỳ họp Quốc hội.

Câu 13: So sánh thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật giữa Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 14 và Điều 15 Luật số 64/2025/QH15. Lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại văn bản.

Câu 14: Phân tích quy định tại Điều 14.1.c Luật số 64/2025/QH15 về thẩm quyền của Chính phủ ban hành nghị định quy định vấn đề thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Điều kiện và ý nghĩa của quy định này là gì?

Câu 15: Điều 16 và Điều 17 Luật số 64/2025/QH15 quy định về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Hãy phân tích và chỉ ra sự khác biệt về nội dung văn bản giữa hai cơ quan này.

Câu 16: Phân tích thẩm quyền ban hành thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tại Điều 18 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, thông tư có vai trò gì trong việc triển khai thi hành luật, nghị định?

Câu 17: Điều 20 Luật số 64/2025/QH15 quy định về thông tư liên tịch. Hãy phân tích phạm vi ban hành thông tư liên tịch và giải thích lý do vì sao không được ban hành thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng với nhau?

Câu 18: Phân tích thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại Điều 21 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, văn bản của chính quyền địa phương có vai trò gì trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội ở địa phương?

Câu 19: So sánh thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh (Điều 21) và cấp huyện (Điều 22.2, 22.3) theo Luật số 64/2025/QH15. Sự khác biệt này phản ánh nguyên tắc gì trong tổ chức chính quyền địa phương?

Câu 20: Tổng hợp các quy định tại Chương II Luật số 64/2025/QH15, hãy xây dựng sơ đồ hệ thống các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật và xác định vị trí, mối quan hệ giữa các loại văn bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Câu 21: Phân tích quy trình xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội theo Điều 23 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, Định hướng lập pháp nhiệm kỳ có vai trò gì trong việc hoạch định chiến lược xây dựng pháp luật của Quốc hội?

Câu 22: So sánh quy trình xây dựng Chương trình lập pháp hằng năm (Điều 24, 25) và quy trình điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm (Điều 26) theo Luật số 64/2025/QH15. Ý nghĩa của việc quy định linh hoạt trong điều chỉnh chương trình là gì?

Câu 23: Phân tích các trường hợp phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách theo Điều 27 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, tại sao các trường hợp này lại được yêu cầu một quy trình chặt chẽ hơn so với các dự án luật thông thường?

Câu 24: Phân tích nội dung đánh giá tác động của chính sách theo Điều 29 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, việc đánh giá tác động toàn diện có ý nghĩa như thế nào đối với chất lượng của chính sách được đề xuất?

Câu 25: Phân tích quy trình lấy ý kiến, tham vấn chính sách tại Điều 30 Luật số 64/2025/QH15. So sánh trách nhiệm lấy ý kiến trong giai đoạn xây dựng chính sách và giai đoạn soạn thảo văn bản (Điều 33).

Câu 26: Phân tích quy trình thẩm định chính sách của luật, nghị quyết, pháp lệnh do Chính phủ trình tại Điều 31 Luật số 64/2025/QH15. Vai trò của Bộ Tư pháp trong quy trình này được thể hiện như thế nào?

Câu 27: So sánh quy trình thẩm định dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh do Chính phủ trình (Điều 34) với quy trình cho ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình (Điều 35). Ý nghĩa của sự khác biệt này là gì?

Câu 28: Phân tích quy trình thẩm tra dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh tại Điều 37 Luật số 64/2025/QH15. Vai trò của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội trong hoạt động thẩm tra được thể hiện như thế nào?

Câu 29: Phân tích trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội tại một kỳ họp theo Điều 40 Luật số 64/2025/QH15. So sánh với trường hợp xem xét, thông qua tại kỳ họp tiếp theo (Điều 41).

Câu 30: Phân tích trình tự xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại Điều 42 Luật số 64/2025/QH15. So sánh với quy trình xem xét, thông qua luật, nghị quyết của Quốc hội (Điều 40).

CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CÁC CƠ QUAN KHÁC

Câu 31: Phân tích quy trình xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước theo Điều 44 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, tại sao quy trình này lại có sự linh hoạt trong việc quyết định cơ quan chủ trì soạn thảo và việc đăng tải lấy ý kiến?

Câu 32: Phân tích quy trình xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo Điều 46.1 Luật số 64/2025/QH15. Vai trò của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp trong quy trình này được thể hiện như thế nào?

Câu 33: So sánh quy trình xây dựng, ban hành thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (Điều 46.2) với thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Điều 47). Điểm tương đồng và khác biệt cơ bản là gì?

Câu 34: Phân tích quy trình xây dựng, ban hành thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước theo Điều 48 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, tại sao quy trình này đơn giản hơn so với quy trình ban hành thông tư của Chánh án TANDTC hay Viện trưởng VKSNDTC?

Câu 35: Phân tích quy trình xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch theo Điều 49.1 Luật số 64/2025/QH15. Cơ chế phối hợp giữa các chủ thể ban hành được thể hiện như thế nào trong từng giai đoạn của quy trình?

Câu 36: Phân tích quy trình xây dựng, ban hành thông tư liên tịch theo Điều 49.2 Luật số 64/2025/QH15. So sánh với quy trình ban hành nghị quyết liên tịch, điểm khác biệt quan trọng nhất là gì?

Câu 37: Phân tích vai trò của việc lấy ý kiến trong quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan tại Chương IV. Theo anh/chị, việc quy định thời gian lấy ý kiến tối thiểu 20 ngày có ý nghĩa gì?

Câu 38: Phân tích cơ chế xử lý khi có ý kiến không nhất trí trong quy trình ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (Điều 46.1e). Theo anh/chị, cơ chế này có ý nghĩa như thế nào trong việc bảo đảm sự thống nhất trong hệ thống tư pháp?

Câu 39: So sánh thẩm quyền và quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và chính quyền địa phương theo Điều 45 với các cơ quan tư pháp (TANDTC, VKSNDTC) theo Điều 46, 47. Điều này phản ánh nguyên tắc gì trong tổ chức quyền lực nhà nước?

Câu 40: Tổng hợp các quy định tại Chương IV Luật số 64/2025/QH15, hãy phân tích mối quan hệ giữa tính đặc thù của từng cơ quan với quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng.

CHƯƠNG V: XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN VÀ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Câu 41: Phân tích các trường hợp được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo Điều 50.1 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, việc quy định cụ thể các trường hợp này có ý nghĩa gì trong việc bảo đảm vừa linh hoạt, vừa chặt chẽ của hoạt động lập pháp?

Câu 42: Phân tích thẩm quyền quyết định việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn tại Điều 50.2 Luật số 64/2025/QH15. Sự phân cấp thẩm quyền này thể hiện nguyên tắc gì trong tổ chức quyền lực nhà nước?

Câu 43: Phân tích quy định về nội dung của văn bản đề nghị áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn tại Điều 51.3 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, việc yêu cầu nêu rõ "hậu quả có thể xảy ra nếu không kịp thời ban hành" có ý nghĩa gì?

Câu 44: So sánh quy trình lấy ý kiến trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự thông thường và theo trình tự rút gọn (Điều 51.4b). Ý nghĩa của việc rút gọn thời gian lấy ý kiến xuống còn 03 ngày là gì?

Câu 45: Phân tích quy định về thời hạn thẩm định, thẩm tra trong trình tự rút gọn tại Điều 51.5c Luật số 64/2025/QH15. Việc quy định thời hạn 07 ngày và tối đa 15 ngày có phù hợp với tính chất cấp bách của văn bản không?

Câu 46: Phân tích quy định về hồ sơ xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự rút gọn tại Điều 51.6. So sánh với hồ sơ trong trình tự thông thường, điểm khác biệt cơ bản là gì?

Câu 47: Phân biệt khái niệm "trình tự, thủ tục rút gọn" (Điều 50, 51) và "trường hợp đặc biệt" (Điều 52) trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Theo anh/chị, sự khác biệt này thể hiện điều gì?

Câu 48: Phân tích quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đặc biệt tại Điều 52. Vai trò của cơ quan có thẩm quyền của Đảng được thể hiện như thế nào?

Câu 49: So sánh mức độ đơn giản hóa thủ tục giữa trình tự rút gọn và trường hợp đặc biệt trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp nào có mức độ đơn giản hóa cao hơn? Tại sao?

Câu 50: Tổng hợp các quy định tại Chương V Luật số 64/2025/QH15, hãy phân tích nguyên tắc "linh hoạt có kiểm soát" trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nguyên tắc này được thể hiện như thế nào qua các quy định cụ thể?

CHƯƠNG VI: HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Câu 51: Phân tích quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 53 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, tại sao pháp luật lại yêu cầu thời điểm có hiệu lực không sớm hơn 45 ngày đối với văn bản trung ương và 10 ngày đối với văn bản địa phương, nhưng vẫn cho phép ngoại lệ có hiệu lực ngay trong trường hợp rút gọn và đặc biệt?

Câu 52: Phân tích quy định về hiệu lực về không gian của văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 54 Luật số 64/2025/QH15. Đặc biệt, hãy làm rõ cách xử lý hiệu lực văn bản khi có sự thay đổi về địa giới hành chính được quy định tại khoản 2. Ý nghĩa của các quy định này là gì?

Câu 53: Phân tích quy định về hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 55 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, tại sao pháp luật lại nghiêm cấm quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp quy định trách nhiệm pháp lý mới hoặc trách nhiệm pháp lý nặng hơn?

Câu 54: Phân tích quy định về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 58 Luật số 64/2025/QH15. Đặc biệt, hãy làm rõ các nguyên tắc xử lý xung đột pháp luật được quy định tại các khoản 3, 4 và 5. Theo anh/chị, các nguyên tắc này có ý nghĩa như thế nào trong thực tiễn áp dụng pháp luật?

Câu 55: Tổng hợp các quy định tại Chương VI Luật số 64/2025/QH15, hãy phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố thời gian (Điều 53, 56, 57), không gian (Điều 54) và nguyên tắc áp dụng (Điều 58) trong việc xác định hiệu lực và áp dụng văn bản quy phạm pháp luật. Lấy ví dụ minh họa cụ thể.

CHƯƠNG VII: TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Câu 56: Phân tích nội dung tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 59 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, tại sao hoạt động tổ chức thi hành lại được coi là một khâu quan trọng không kém so với hoạt động xây dựng pháp luật?

Câu 57: Phân tích quy định về giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết, pháp lệnh tại Điều 60 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, các nguyên tắc giải thích được quy định tại khoản 2 có ý nghĩa như thế nào trong việc bảo đảm tính chính xác, khách quan của hoạt động giải thích pháp luật?

Câu 58: So sánh hoạt động "giải thích văn bản quy phạm pháp luật" (Điều 60) và "hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật" (Điều 61) theo Luật số 64/2025/QH15. Tại sao phải phân biệt hai hoạt động này?

Câu 59: Phân tích hệ thống kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 63 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, cơ chế "tự kiểm tra" và "kiểm tra theo thẩm quyền" có mối quan hệ với nhau như thế nào trong việc bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản?

Câu 60: Tổng hợp các quy định tại Chương VII Luật số 64/2025/QH15, hãy phân tích mối quan hệ giữa các hoạt động: ban hành văn bản chi tiết, giải thích, hướng dẫn áp dụng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất và pháp điển trong việc bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của hệ thống pháp luật.

CHƯƠNG VIII: TRÁCH NHIỆM VÀ NGUỒN LỰC TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Câu 61: Phân tích trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 68 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, việc quy định trách nhiệm của người đứng đầu tại khoản 10 có ý nghĩa như thế nào trong việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong công tác xây dựng pháp luật?

Câu 62: Phân tích quy định về xử lý trách nhiệm khi có vi phạm trong công tác xây dựng pháp luật tại Điều 68.11 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, cơ chế "loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm" có ý nghĩa gì trong việc khuyến khích cán bộ, công chức mạnh dạn tham gia công tác xây dựng pháp luật?

Câu 63: Phân tích quy định về nhân lực cho công tác xây dựng pháp luật tại Điều 69 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, tại sao Nhà nước cần có "cơ chế, chính sách đặc biệt" để thu hút, trọng dụng nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực này?

Câu 64: Phân tích quy định về cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 70 Luật số 64/2025/QH15. Đặc biệt, hãy làm rõ ý nghĩa của việc cho phép sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp khác ngoài ngân sách (khoản 5) và khuyến khích hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân (khoản 6).

Câu 65: Tổng hợp các quy định tại Chương VIII Luật số 64/2025/QH15, hãy phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm (Điều 67, 68) và nguồn lực (Điều 69, 70) trong việc bảo đảm chất lượng, hiệu quả của công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.

CHƯƠNG IX: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Câu 66: Phân tích quy định về hiệu lực thi hành của Luật số 64/2025/QH15 tại Điều 71. Theo anh/chị, tại sao Luật lại quy định hiệu lực khác nhau đối với các nội dung khác nhau và việc này có ý nghĩa gì trong thực tiễn áp dụng pháp luật?

Câu 67: Phân tích các quy định chuyển tiếp tại Điều 72 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, việc phân định rõ dự án nào áp dụng Luật cũ, dự án nào áp dụng Luật mới có ý nghĩa như thế nào trong việc bảo đảm tính ổn định và liên tục của hoạt động xây dựng pháp luật?

Câu 68: Tổng hợp các quy định tại Chương IX Luật số 64/2025/QH15, hãy phân tích nguyên tắc "bảo đảm tính liên tục và ổn định của hệ thống pháp luật" được thể hiện như thế nào trong các điều khoản thi hành và chuyển tiếp. Ý nghĩa của nguyên tắc này đối với hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật là gì?

ĐÁP ÁN CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Theo Điều 2 và Điều 3 của Luật số 64/2025/QH15, một văn bản do cơ quan nhà nước ban hành cần thỏa mãn những điều kiện nào để được xem là "văn bản quy phạm pháp luật"? Hãy phân tích các tiêu chí đó và lấy ví dụ minh họa cụ thể để làm rõ sự khác biệt giữa một văn bản quy phạm pháp luật và một văn bản hành chính thông thường.

Trả lời:

Một văn bản được xem là văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) phải hội tụ đầy đủ bốn dấu hiệu pháp lý đặc trưng.

Thứ nhất, về nội dung, văn bản phải chứa "quy phạm pháp luật". Điều 3 giải thích quy phạm pháp luật là "quy tắc xử sự chung". Tính "chung" ở đây được hiểu là quy tắc đó được áp dụng nhiều lần, cho nhiều đối tượng, trong một phạm vi không gian và thời gian nhất định, chứ không phải giải quyết một vụ việc cụ thể.

Thứ hai, về hiệu lực, quy phạm đó phải có "hiệu lực bắt buộc chung" và được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước (bao gồm giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế).

Thứ ba, về thẩm quyền và hình thức, văn bản phải được ban hành bởi đúng cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền và dưới đúng hình thức được quy định tại Điều 4 của Luật này.

Thứ tư, về trình tự, thủ tục, văn bản phải được xây dựng, ban hành theo đúng quy trình do Luật này quy định.

Ví dụ để phân biệt với văn bản hành chính thông thường: Quyết định của UBND tỉnh về việc thu hồi đất của ông Nguyễn Văn A để xây dựng trường học là văn bản hành chính cá biệt. Nó chỉ áp dụng một lần cho một đối tượng cụ thể là ông A.

Ngược lại, Nghị định của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là VBQPPL. Nó đặt ra những nguyên tắc, quy trình chung để áp dụng cho mọi trường hợp thu hồi đất trên phạm vi cả nước, cho mọi đối tượng bị thu hồi đất.

Như vậy, điểm mấu chốt để phân biệt chính là tính "quy phạm phổ biến, bắt buộc chung" của VBQPPL so với tính "cá biệt, cụ thể" của văn bản hành chính thông thường.

 

Câu 2: Phân tích nguyên tắc "bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật" được quy định tại Điều 5 Luật số 64/2025/QH15. Theo anh/chị, nguyên tắc này có ý nghĩa như thế nào đối với việc xây dựng và áp dụng pháp luật ở Việt Nam hiện nay?

Trả lời:

Nguyên tắc "bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất" là nguyên tắc nền tảng, xuyên suốt quá trình xây dựng và ban hành VBQPPL.

Tính hợp hiến đòi hỏi mọi VBQPPL phải phù hợp với tinh thần và nội dung của Hiến pháp - đạo luật gốc, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Không một văn bản nào được trái với các quy định của Hiến pháp. Ví dụ, mọi quy định hạn chế quyền công dân đều phải dựa trên cơ sở Hiến pháp cho phép.

Tính hợp pháp yêu cầu văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành phải phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên, đảm bảo thứ bậc hiệu lực pháp lý. Ví dụ, nghị định của Chính phủ hướng dẫn luật phải đúng với tinh thần và nội dung của luật đó, không được đặt ra các quy định trái với luật.

Tính thống nhất đòi hỏi các VBQPPL trong toàn bộ hệ thống pháp luật không được mâu thuẫn, chồng chéo lẫn nhau, tạo thành một chỉnh thể đồng bộ. Ví dụ, quy định về đất đai trong Luật Đất đai và Luật Nhà ở phải thống nhất, không thể quy định khác nhau về cùng một loại giấy tờ.

Ý nghĩa của nguyên tắc này rất quan trọng: Thứ nhất, nó bảo đảm cho hệ thống pháp luật có tính ổn định, minh bạch, tạo niềm tin cho người dân và doanh nghiệp. Thứ hai, nó là cơ sở để bảo vệ quyền con người, ngăn chặn sự tùy tiện của các cơ quan nhà nước. Thứ ba, nó tạo điều kiện áp dụng pháp luật thống nhất, công bằng trên phạm vi cả nước, tránh tình trạng "phép vua thua lệ làng".

 

Câu 3: So sánh khái niệm "tham vấn chính sách" và "phản biện xã hội" được quy định tại Điều 3 và Điều 6 của Luật số 64/2025/QH15. Phân tích vai trò của các chủ thể tham gia và ý nghĩa của hai hoạt động này trong quy trình xây dựng pháp luật.

Trả lời:

Tham vấn chính sách và phản biện xã hội đều là cơ chế thu nhận ý kiến cho dự thảo VBQPPL, nhưng có sự khác biệt cơ bản.

Thứ nhất, về chủ thể thực hiện: Tham vấn chính sách là việc cơ quan lập đề xuất chính sách chủ động trao đổi với các cơ quan, tổ chức được tham vấn như Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ. Phản biện xã hội do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện một cách chủ động, độc lập.

Thứ hai, về tính chất: Tham vấn mang tính chất thủ tục, là hoạt động bắt buộc trong quy trình soạn thảo, nhằm lấy ý kiến chuyên môn từ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Phản biện xã hội mang tính chất giám sát, thể hiện vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân.

Thứ ba, về mục đích: Tham vấn nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu, hoàn thiện chính sách từ góc độ quản lý nhà nước. Phản biện xã hội nhằm đưa ra nhận xét, đánh giá về tính khả thi, tác động xã hội của chính sách từ góc nhìn của các tổ chức đại diện cho nhân dân.

Vai trò của các hoạt động này: Tham vấn giúp đảm bảo tính chuyên môn, kỹ thuật và sự phối hợp liên ngành. Phản biện xã hội góp phần đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch, hạn chế lợi ích nhóm, cục bộ, giúp chính sách gần gũi với đời sống và nhận được sự đồng thuận cao từ xã hội.

Câu 4: Điều 5.6 Luật số 64/2025/QH15 quy định về văn bản quy phạm pháp luật thực hiện thí điểm. Hãy phân tích quy định này. Theo anh/chị, việc cho phép thực hiện thí điểm bằng VBQPPL có ưu điểm và hạn chế gì trong hoạt động lập pháp?

Trả lời:

Điều 5.6 quy định: "Văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện thí điểm phải xác định thời gian thực hiện thí điểm và phải được sơ kết, tổng kết để xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức."

Quy định này cho phép áp dụng một cơ chế, chính sách mới, khác với quy định pháp luật hiện hành, trong phạm vi không gian và thời gian nhất định trước khi quyết định áp dụng chính thức.

Ưu điểm của cơ chế thí điểm: Thứ nhất, nó cho phép nhà nước "thử nghiệm" những chính sách mới, sáng tạo, đặc biệt trong lĩnh vực nhạy cảm hoặc chưa có tiền lệ. Ví dụ: Nghị quyết 98/2023/QH15 về thí điểm cơ chế đặc thù phát triển TP.HCM. Thứ hai, nó tạo "không gian pháp lý an toàn" để điều chỉnh, hoàn thiện chính sách dựa trên kết quả thực tiễn. Thứ ba, nó thể hiện tư duy lập pháp linh hoạt, thích ứng với thực tiễn.

Hạn chế: Thứ nhất, có thể tạo sự thiếu bình đẳng giữa các địa phương (nơi được thí điểm, nơi không). Thứ hai, nếu không quản lý chặt, thí điểm có thể kéo dài, gây tâm lý thiếu ổn định. Thứ ba, tổng kết, đánh giá nếu không khách quan sẽ dẫn đến quyết định sai lầm khi mở rộng áp dụng chính thức.

 

Câu 5: Phân tích quy định tại Điều 8.4 về các trường hợp phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Việc quy định cụ thể như vậy nhằm mục đích gì?

Trả lời:

Điều 8.4 quy định hai trường hợp bắt buộc phải ban hành văn bản mới thay thế văn bản cũ.

Trường hợp thứ nhất là khi có sự "thay đổi cơ bản chính sách, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng". Điều này có nghĩa nếu tư tưởng chủ đạo, mục tiêu của văn bản thay đổi hoàn toàn; hoặc phạm vi điều chỉnh mở rộng; hoặc đối tượng tác động thay đổi về chất, thì cần một văn bản hoàn toàn mới.

Trường hợp thứ hai là khi việc "sửa đổi, bổ sung về nội dung quá một phần hai tổng số điều". Đây là tiêu chí định lượng rõ ràng. Khi số điều sửa đổi vượt quá 50%, việc giữ văn bản cũ với quá nhiều sửa đổi sẽ phức tạp, khó tra cứu, dễ nhầm lẫn khi phải đối chiếu giữa văn bản gốc và các văn bản sửa đổi.

Mục đích của quy định này: Thứ nhất, đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và dễ tiếp cận của pháp luật. Việc thay thế giúp người dân chỉ cần tra cứu một văn bản duy nhất. Thứ hai, nâng cao chất lượng văn bản, buộc cơ quan soạn thảo có cái nhìn tổng thể, hệ thống. Thứ ba, tạo thuận lợi cho công tác rà soát, hệ thống hóa và áp dụng pháp luật.

Lời kết: Vậy là 68 câu hỏi tự luận Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2025

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725