37 câu tự luận Nghị định 09/2019/NĐ-CP về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước
Giá: 35,000
Mã sản phẩm : SP_J3QKQIFBA7
37 câu tự luận Nghị định 09/2019/NĐ-CP về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước
Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.
Nội dung chi tiết tài liệu:

|
Cơ quan ban hành: |
Chính phủ |
|
Số hiệu: |
09/2019/NĐ-CP |
|
Loại văn bản: |
Nghị định |
|
Người ký: |
Nguyễn Xuân Phúc |
|
Ngày ban hành: |
24/01/2019 |
|
Áp dụng: |
Đã biết |
|
Lĩnh vực: |
Đây là nội dung được Chính phủ thông qua tại Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước ngày 24/01/2019.
Theo đó, Chính phủ yêu cầu:
- Tên báo cáo: Bảo đảm rõ ràng, ngắn gọn và thể hiện được bao quát nội dung, phạm vi yêu cầu báo cáo;
- Nội dung yêu cầu báo cáo: Đảm bảo cung cấp những thông tin cần thiết nhằm phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính Nhà nước, người có thẩm quyền. Tùy từng trường hợp cụ thể, nội dung yêu cầu báo cáo có thể chỉ có phần lời văn, chỉ có phần số liệu hoặc bao gồm cả phần lời văn và phần số liệu;
- Đối tượng thực hiện báo cáo: Chế độ báo cáo phải xác định rõ đối tượng thực hiện báo cáo (bao gồm cơ quan hành chính Nhà nước, tổ chức, cá nhân) và xác định cụ thể tên cơ quan nhận báo cáo;
- Phương thức gửi báo cáo: Văn bản giấy hoặc văn bản điện tử gửi qua trực tiếp, dịch vụ bưu chính, Fax, hệ thống thư điện tử;…
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 12/3/2019.
Xem chi tiết Nghị định 09/2019/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 12/03/2019
MỤC LỤC
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Các loại chế độ báo cáo
Chương II BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Mục 1 . NGUYÊN TẮC, THẨM QUYỀN BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 5. Nguyên tắc chung về việc ban hành chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
Điều 6. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo của các cơ quan hành chính nhà nước
Điều 7. Nội dung chế độ báo cáo
Mục 2 . YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 8. Yêu cầu chung về việc ban hành chế độ báo cáo
Điều 9. Yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo đột xuất
Điều 10. Yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo chuyên đề
Điều 11. Yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo định kỳ
Điều 12. Thời gian chốt số liệu báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ
Điều 13. Thời hạn gửi báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ
Chương III ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO QUỐC GIA
Điều 14. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo
Điều 15. Nguyên tắc xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
Điều 16. Nguyên tắc cập nhật, khai thác dữ liệu từ Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
Điều 17. Yêu cầu chung về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
Điều 18. Yêu cầu về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương
Điều 19. Hạ tầng kỹ thuật, công nghệ
Điều 20. Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
Chương IV QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 21. Quyền của các bộ, cơ quan, địa phương trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
Điều 22. Trách nhiệm công khai, chia sẻ thông tin báo cáo
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện chế độ báo cáo
Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
Điều 29. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Điều 30. Trách nhiệm của bộ, cơ quan, địa phương
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Kinh phí thực hiện
Điều 32. Hiệu lực thi hành
Điều 33. Tổ chức thực hiện
37 CÂU HỎI TỰ LUẬN
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Câu 1: Phân tích phạm vi điều chỉnh của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Theo anh/chị, việc xác định rõ các loại báo cáo không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này có ý nghĩa như thế nào trong thực tiễn áp dụng pháp luật?
Câu 2: So sánh "Báo cáo" và "Chế độ báo cáo" được định nghĩa tại Điều 3 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Phân tích mối quan hệ giữa hai khái niệm này và lấy ví dụ minh họa để làm rõ sự khác biệt.
Câu 3: Khái niệm "Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo" tại Điều 3 Nghị định 09/2019/NĐ-CP có ý nghĩa như thế nào trong việc mở rộng đối tượng áp dụng của Nghị định? Hãy lấy một ví dụ cụ thể về một tổ chức không phải là cơ quan hành chính nhà nước nhưng vẫn phải tuân thủ một chế độ báo cáo do cơ quan nhà nước ban hành.
Câu 4: Hãy phân tích cấu trúc và chức năng của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia theo quy định tại Điều 3 Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Làm thế nào để Hệ thống này góp phần nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ?
Câu 5: Tại sao trong cùng một Nghị định, nhà làm luật lại đưa ra cả hai khái niệm "Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia" và "Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ"? Phân tích mối quan hệ giữa hai hệ thống này và ý nghĩa của sự phân tách đó.
Câu 6: "Bộ chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành (KPI)" là một khái niệm mới được đề cập tại Điều 3 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Anh/chị hãy giải thích khái niệm này và phân tích vai trò của nó trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước theo tinh thần của Nghị định.
Câu 7: Phân biệt ba loại chế độ báo cáo được quy định tại Điều 4 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP (định kỳ, chuyên đề, đột xuất). Việc phân loại này có ý nghĩa như thế nào đối với hoạt động xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo của các cơ quan hành chính nhà nước?
Câu 8: Từ các quy định tại Chương I của Nghị định 09/2019/NĐ-CP, hãy tổng hợp và trình bày những nguyên tắc cơ bản nhất chi phối việc xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo trong các cơ quan hành chính nhà nước. Làm thế nào để các nguyên tắc này được đảm bảo thực hiện trong thực tiễn?
CHƯƠNG II: BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Câu 9: Phân tích các nguyên tắc chung về việc ban hành chế độ báo cáo được quy định tại Điều 5 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Theo anh/chị, nguyên tắc nào là quan trọng nhất và có ý nghĩa then chốt trong việc cải cách thủ tục hành chính?
Câu 10: Phân tích và so sánh thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo của các cơ quan hành chính nhà nước được quy định tại Điều 6 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Sự phân cấp thẩm quyền này có ý nghĩa như thế nào trong việc quản lý nhà nước?
Câu 11: Điều 7 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định về nội dung của một chế độ báo cáo. Hãy phân tích ý nghĩa của từng thành phần nội dung trong việc bảo đảm tính đầy đủ, rõ ràng và khả thi của một chế độ báo cáo.
Câu 12: So sánh các yêu cầu đối với việc ban hành ba loại chế độ báo cáo: định kỳ, chuyên đề và đột xuất được quy định tại các Điều 9, 10, 11 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Tại sao lại có sự khác biệt này?
Câu 13: Phân tích các yêu cầu cụ thể đối với từng nội dung của chế độ báo cáo được quy định tại Điều 8. Làm thế nào để các yêu cầu này góp phần chuẩn hóa công tác báo cáo trong cơ quan hành chính nhà nước?
Câu 14: Điều 12 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định rất cụ thể về thời gian chốt số liệu cho các báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm). Hãy phân tích cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của cách xác định thời gian chốt số liệu này (ví dụ: báo cáo tháng tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 tháng sau).
Câu 15: Phân tích quy định về thời hạn gửi báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ tại Điều 13 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Quy định này có mối liên hệ như thế nào với quy định về thời gian chốt số liệu tại Điều 12?
Câu 16: Giả sử bạn là chuyên viên của Bộ Tài nguyên và Môi trường, được giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo Thông tư ban hành chế độ báo cáo định kỳ về tình hình khai thác khoáng sản. Hãy vận dụng các quy định từ Điều 5 đến Điều 13 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP để trình bày các bước và nội dung cần lưu ý khi xây dựng dự thảo Thông tư này.
Câu 17: Một cơ quan thuộc Chính phủ muốn ban hành một chế độ báo cáo định kỳ hàng quý để thu thập thông tin từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực mình quản lý. Hãy cho biết cơ quan này có được phép làm việc đó theo quy định tại Điều 6 hay không? Tại sao? Quy trình họ cần thực hiện là gì?
Câu 18: Hãy phân tích quy định về ký hiệu biểu mẫu số liệu báo cáo tại điểm c, khoản 8, Điều 8 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Ý nghĩa của việc quy định này đối với việc quản lý, tra cứu và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác báo cáo là gì?
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO QUỐC GIA
Câu 19: Phân tích trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 14 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Ý nghĩa của việc chuyển đổi từ báo cáo giấy sang báo cáo điện tử là gì?
Câu 20: Phân tích các nguyên tắc xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia được quy định tại Điều 15 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Tại sao việc tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử lại là một yêu cầu bắt buộc?
Câu 21: Phân tích các nguyên tắc cập nhật và khai thác dữ liệu từ Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia được quy định tại Điều 16 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Làm thế nào để cân bằng giữa yêu cầu minh bạch, tiếp cận thông tin với yêu cầu bảo đảm an ninh, an toàn thông tin?
Câu 22: Phân tích các yêu cầu chung về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia tại Điều 17. Làm thế nào để các chức năng này hỗ trợ việc chuyển đổi từ báo cáo thủ công sang báo cáo điện tử?
Câu 23: So sánh yêu cầu chức năng của Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương được quy định tại Điều 18 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Ý nghĩa của sự phân biệt này là gì?
Câu 24: Trách nhiệm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, công nghệ và an toàn thông tin cho Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia được phân công như thế nào theo Điều 19 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP? Ý nghĩa của sự phân công này trong việc vận hành hệ thống?
Câu 25: Phân tích vai trò của Văn phòng Chính phủ trong việc xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia theo quy định tại Điều 20 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Tại sao vai trò này lại quan trọng?
Câu 26: Từ các quy định tại Chương III, hãy tổng hợp các yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin đối với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia. Tại sao vấn đề này lại được đặc biệt coi trọng trong Nghị định?
Câu 27: Với vai trò là chuyên viên của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh X, bạn được giao nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh về việc xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh. Hãy vận dụng các quy định tại Chương III của Nghị định 09/2019/NĐ-CP để trình bày kế hoạch hành động cần triển khai.
Câu 28: Trình bày mối quan hệ giữa Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia và việc xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số ở Việt Nam. Nghị định 09/2019/NĐ-CP đã đóng góp gì cho quá trình chuyển đổi số quốc gia?
CHƯƠNG IV: QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Câu 29: Phân tích quyền khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia của các bộ, cơ quan, địa phương theo Điều 21 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Làm thế nào để vừa bảo đảm quyền khai thác thông tin, vừa ngăn ngừa việc lạm dụng, khai thác trái phép dữ liệu?
Câu 30: Phân tích hệ thống đầu mối quản lý, lưu trữ, chia sẻ thông tin báo cáo được quy định tại Điều 22 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Ý nghĩa của việc xác định rõ các đầu mối này trong việc tổ chức thực hiện công tác báo cáo là gì?
Câu 31: Phân tích các trách nhiệm cụ thể của cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chế độ báo cáo theo Điều 23 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Trách nhiệm nào được coi là quan trọng nhất và quyết định chất lượng của công tác báo cáo?
Câu 32: Phân tích vai trò, trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ trong việc quản lý, điều phối và nâng cao hiệu quả công tác báo cáo của các cơ quan hành chính nhà nước theo Điều 24 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP.
Câu 33: Phân tích sự phối hợp giữa Văn phòng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và thống kê kinh tế - xã hội theo quy định tại Điều 25 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Ý nghĩa của sự phối hợp này là gì?
Câu 34: Phân tích vai trò của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an trong việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP.
Câu 35: Phân tích trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và UBND cấp tỉnh trong việc ban hành và công bố công khai danh mục báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 30 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Ý nghĩa của việc công khai danh mục báo cáo này là gì?
Câu 36: Phân tích trách nhiệm của các bộ, cơ quan, địa phương trong việc bảo đảm an toàn thông tin cho các Hệ thống thông tin báo cáo của mình theo quy định tại khoản 6, Điều 30 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP.
Câu 37: Từ các quy định tại Chương IV, hãy tổng hợp và trình bày bức tranh tổng thể về trách nhiệm của các chủ thể trong việc thực hiện chế độ báo cáo, từ khâu xây dựng, ban hành, thực hiện đến khâu quản lý, vận hành hệ thống và xử lý vi phạm.
ĐÁP ÁN 37 CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Phân tích phạm vi điều chỉnh của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Theo anh/chị, việc xác định rõ các loại báo cáo không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này có ý nghĩa như thế nào trong thực tiễn áp dụng pháp luật?
Trả lời:
Điều 1 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP xác định phạm vi điều chỉnh một cách rất rõ ràng theo hai hướng: những nội dung được điều chỉnh và những nội dung không được điều chỉnh.
Về mặt tích cực, Nghị định này điều chỉnh bốn nhóm vấn đề cốt lõi. Thứ nhất, nó đặt ra các nguyên tắc, thẩm quyền và nội dung của chế độ báo cáo trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, tức là "luật chơi" chung cho việc ban hành và thực hiện báo cáo. Thứ hai, nó quy định các yêu cầu cụ thể khi một cơ quan nhà nước muốn ban hành một chế độ báo cáo mới, nhằm đảm bảo tính cần thiết và khả thi. Thứ ba, Nghị định thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, đặt nền móng cho việc xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia – một bước tiến quan trọng trong tiến trình chuyển đổi số. Cuối cùng, nó xác định rõ quyền và trách nhiệm của tất cả các bên tham gia vào quá trình báo cáo, từ cơ quan nhà nước cấp trên đến cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện báo cáo.
Điểm đặc biệt quan trọng mà tôi muốn nhấn mạnh, đó là việc Nghị định đã khéo léo xác định rõ ranh giới bằng cách liệt kê những gì không thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 2. Điều này thể hiện tư duy lập pháp rất tiến bộ, tránh sự chồng chéo và mâu thuẫn giữa các văn bản quy phạm pháp luật khác nhau. Cụ thể, Nghị định không điều chỉnh chế độ báo cáo thống kê, vốn đã được quy định rất chi tiết bởi Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn. Ví dụ, một cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở sẽ tuân theo một quy trình, tiêu chí riêng do ngành Thống kê chủ trì, chứ không bị chi phối bởi các quy định về kỳ báo cáo định kỳ của Nghị định này.
Tương tự, các báo cáo có chứa nội dung thuộc bí mật nhà nước sẽ được thực hiện theo một quy trình đặc biệt, nghiêm ngặt hơn, đảm bảo yêu cầu an ninh, an toàn. Một báo cáo về tình hình quốc phòng ở khu vực biên giới, chẳng hạn, sẽ phải tuân thủ Luật Bí mật nhà nước về các khâu soạn thảo, gửi, nhận và bảo quản. Cuối cùng, các báo cáo trong nội bộ một cơ quan, như báo cáo công tác tuần của một phòng ban gửi lãnh đạo cơ quan, là hoạt động quản trị nội bộ, không cần và không nên bị điều chỉnh bởi một nghị định chung của Chính phủ.
Việc phân định ranh giới này có ý nghĩa thực tiễn vô cùng to lớn. Nó giúp các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện công tác báo cáo có thể xác định ngay văn bản pháp luật nào cần được áp dụng, tránh nhầm lẫn, sai sót. Đối với cơ quan quản lý nhà nước, nó giúp xác định thẩm quyền và trách nhiệm một cách rõ ràng, không xâm phạm sang lĩnh vực quản lý của cơ quan khác (ví dụ, không can thiệp vào nghiệp vụ thống kê). Như vậy, quy định tại khoản 2, Điều 1 không chỉ đơn thuần là một ngoại lệ, mà còn là một nguyên tắc quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất của toàn bộ hệ thống pháp luật về báo cáo.
Câu 2: So sánh "Báo cáo" và "Chế độ báo cáo" được định nghĩa tại Điều 3 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Phân tích mối quan hệ giữa hai khái niệm này và lấy ví dụ minh họa để làm rõ sự khác biệt.
Trả lời:
Trong Điều 3 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP, hai khái niệm "báo cáo" và "chế độ báo cáo" được định nghĩa riêng biệt, thể hiện một tầm nhìn có hệ thống về hoạt động báo cáo. Có thể hình dung mối quan hệ giữa chúng như mối quan hệ giữa một "sản phẩm" và "quy trình sản xuất" hoặc giữa một "hành vi" và "khuôn khổ pháp lý" điều chỉnh hành vi đó.
Báo cáo (khoản 1) là sản phẩm đầu ra, là kết quả của quá trình thực hiện công việc. Nó được định nghĩa là một loại văn bản hành chính (có thể là văn bản giấy hoặc văn bản điện tử). Văn bản này có chức năng thể hiện tình hình, kết quả thực hiện công việc của một cơ quan, tổ chức, cá nhân. Mục đích cuối cùng của báo cáo là cung cấp thông tin cho cơ quan, người có thẩm quyền để phục vụ việc phân tích, đánh giá, điều hành và ra quyết định quản lý.
Ngược lại, Chế độ báo cáo (khoản 2) là khuôn khổ pháp lý, là những yêu cầu, quy tắc chung chi phối việc tạo ra các báo cáo. Nó do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành và mang tính bắt buộc. Nội dung của một chế độ báo cáo thường bao gồm: ai phải báo cáo (cơ quan, tổ chức nào)? Báo cáo cho ai (cơ quan nhận báo cáo)? Báo cáo về vấn đề gì (nội dung)? Khi nào phải báo cáo (kỳ hạn, thời gian)? Báo cáo bằng hình thức nào (mẫu biểu, văn bản điện tử)?... Nói cách khác, chế độ báo cáo là "luật chơi", còn báo cáo là "nước đi" cụ thể của các đối tượng trong khuôn khổ luật chơi đó.
Mối quan hệ giữa chúng là mối quan hệ nhân quả và tương hỗ. Một chế độ báo cáo được ban hành sẽ tạo ra nghĩa vụ cho các đối tượng liên quan phải thực hiện, và kết quả của việc thực hiện nghĩa vụ đó chính là các báo cáo cụ thể. Chất lượng của các báo cáo phụ thuộc rất lớn vào tính khoa học, hợp lý của chế độ báo cáo. Ngược lại, thực tiễn thực hiện các báo cáo sẽ là cơ sở để đánh giá và điều chỉnh chế độ báo cáo cho phù hợp hơn.
Ví dụ minh họa: "Chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án đầu tư công" do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành là một chế độ báo cáo. Nó quy định rằng các chủ đầu tư (ví dụ: Ban Quản lý dự án tỉnh A) phải gửi báo cáo hàng tháng về tiến độ giải ngân, khối lượng thực hiện, những khó khăn vướng mắc... cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân tỉnh. Định kỳ vào ngày 20 hàng tháng, Ban Quản lý dự án tỉnh A sẽ soạn thảo một văn bản (gọi là báo cáo) có tiêu đề "Báo cáo tình hình thực hiện dự án X tháng...". Văn bản này chính là một báo cáo cụ thể, được tạo ra dựa trên khuôn khổ yêu cầu của chế độ báo cáo nói trên.
Tóm lại, phân biệt hai khái niệm này là vô cùng quan trọng. "Chế độ báo cáo" là công cụ quản lý tầm vĩ mô, còn "báo cáo" là sản phẩm cụ thể ở tầm vi mô. Việc hiểu rõ điều này giúp các nhà quản lý khi xây dựng chính sách tập trung vào việc thiết kế một "chế độ" hợp lý, tránh gây khó khăn cho đối tượng thực hiện, đồng thời giúp các đối tượng thực hiện hiểu đúng nghĩa vụ của mình để tạo ra các "báo cáo" chất lượng.
Câu 3: Khái niệm "Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo" tại Điều 3 Nghị định 09/2019/NĐ-CP có ý nghĩa như thế nào trong việc mở rộng đối tượng áp dụng của Nghị định? Hãy lấy một ví dụ cụ thể về một tổ chức không phải là cơ quan hành chính nhà nước nhưng vẫn phải tuân thủ một chế độ báo cáo do cơ quan nhà nước ban hành.
Trả lời:
Định nghĩa về "Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo" tại khoản 4, Điều 3 của Nghị định 09/2019/NĐ-CP là một điểm sáng trong tư duy pháp lý, thể hiện tính bao quát và khả năng điều chỉnh các mối quan hệ xã hội đa dạng trong lĩnh vực hành chính. Nó không chỉ giới hạn phạm vi điều chỉnh trong nội bộ bộ máy nhà nước, mà còn vươn ra đến các chủ thể khác trong xã hội khi họ tham gia vào các quan hệ pháp luật hành chính cụ thể.
Theo đó, đối tượng áp dụng của Nghị định không chỉ là các cơ quan hành chính nhà nước (đã được nêu tại Điều 2), mà còn bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân khác - những người không phải là cán bộ, công chức làm việc trong bộ máy nhà nước - nếu họ nằm trong diện phải thực hiện một chế độ báo cáo cụ thể nào đó do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Ý nghĩa của quy định này rất lớn. Thứ nhất, nó đảm bảo tính toàn diện và thống nhất của quản lý nhà nước. Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, và khi cần thông tin để điều hành, quản lý một lĩnh vực nào đó, nhà nước hoàn toàn có thể yêu cầu các chủ thể liên quan (không phân biệt đó là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hay người dân) cung cấp thông tin thông qua chế độ báo cáo. Thứ hai, nó làm rõ nghĩa vụ pháp lý của các tổ chức, cá nhân trong xã hội đối với cơ quan quản lý nhà nước. Điều này góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và trách nhiệm của công dân, tổ chức trong việc cung cấp thông tin phục vụ lợi ích chung. Thứ ba, nó tạo cơ sở pháp lý vững chắc để các cơ quan nhà nước có thể yêu cầu các đối tượng ngoài nhà nước thực hiện báo cáo, và có biện pháp xử lý nếu các đối tượng này không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ.
Một ví dụ rất điển hình là các doanh nghiệp. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, doanh nghiệp không phải là cơ quan hành chính nhà nước. Tuy nhiên, họ có nghĩa vụ thực hiện chế độ báo cáo tài chính năm với cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh. Cụ thể, Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp. Thông tư này (một văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước) quy định rõ: doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo mẫu biểu, chỉ tiêu, thời hạn nhất định. Trong trường hợp này, doanh nghiệp chính là "tổ chức liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo". Họ không phải là cơ quan hành chính nhà nước, nhưng vẫn phải tuân thủ chế độ báo cáo do Bộ Tài chính ban hành. Nếu doanh nghiệp không nộp báo cáo tài chính hoặc nộp chậm, họ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Như vậy, Nghị định 09/2019/NĐ-CP, thông qua định nghĩa này, đã tạo ra một nguyên tắc chung để điều chỉnh các mối quan hệ như vậy, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý nhà nước đối với mọi thành phần kinh tế.

Lời kết: Vậy là 37 câu tự luận Nghị định 09/2019/NĐ-CP về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước
đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.
Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot
Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group
Đến Group tuyển dụng để nhận ngay thông tin mới
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Điện thoại: 0986 886 725 - zalo 0986 886 725