175 câu trắc nghiệm Điều lệ Đảng khóa XI
Giá: 38,000
Mã sản phẩm : SP_HFZLAEA5FA
175 câu trắc nghiệm Điều lệ Đảng khóa XI
Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.
Nội dung chi tiết tài liệu:

|
Cơ quan ban hành: |
Ban Tổ chức Trung ương Đảng |
|
Số hiệu: |
Không số_Điều lệ Đảng |
|
Loại văn bản: |
Điều lệ |
|
Ngày ban hành: |
19/01/2011 |
|
Lĩnh vực: |
[Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng thông qua ngày 19/01/2011]
Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI vào ngày 19/01/2011. Đảng Cộng sản Việt Nam, do Hồ Chí Minh sáng lập, là đội tiên phong của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, với mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng và văn minh. Đảng hoạt động dựa trên nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Điều 1 quy định rằng đảng viên là chiến sĩ cách mạng, phấn đấu suốt đời cho mục tiêu của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng. Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, thừa nhận và tự nguyện thực hiện Cương lĩnh chính trị, có thể được xét kết nạp vào Đảng. Điều 2 và 3 nêu rõ nhiệm vụ và quyền của đảng viên, bao gồm trung thành với lý tưởng của Đảng, không ngừng học tập, liên hệ chặt chẽ với nhân dân và tham gia xây dựng Đảng.
Điều 9 khẳng định Đảng tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ, với cơ quan lãnh đạo cao nhất là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cấp uỷ các cấp phải báo cáo và chịu trách nhiệm trước đại hội cùng cấp và cấp trên. Điều 10 quy định hệ thống tổ chức của Đảng tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước, và tổ chức cơ sở đảng được lập tại đơn vị cơ sở hành chính, sự nghiệp, kinh tế hoặc công tác.
Điều 15 quy định Đại hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương triệu tập năm năm một lần, có thể sớm hoặc muộn hơn nhưng không quá một năm. Ban Chấp hành Trung ương tổ chức chỉ đạo thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng và các nghị quyết của Đại hội. Điều 17 nêu rõ Ban Chấp hành Trung ương bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư và các cơ quan khác, với nhiệm vụ lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của Đảng.
Điều 18 quy định đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh do cấp uỷ cùng cấp triệu tập năm năm một lần. Cấp uỷ tỉnh, thành phố, huyện, quận, thị xã lãnh đạo thực hiện nghị quyết đại hội đại biểu và nghị quyết, chỉ thị của cấp trên.
Điều 21 xác định tổ chức cơ sở đảng là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở. Tổ chức cơ sở đảng có nhiệm vụ chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả. Điều 23 nêu rõ nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng, bao gồm xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh và lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị - xã hội.
Điều 25 khẳng định Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt, tập trung vào Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư. Đảng quyết định những vấn đề cơ bản xây dựng Quân đội và Công an trong sạch, vững mạnh, trung thành với Đảng và Tổ quốc, phục vụ nhân dân và bảo vệ Tổ quốc.
Xem chi tiết Điều lệ Đảng có hiệu lực kể từ ngày 19/01/2011
MỤC LỤC
Chương I ĐẢNG VIÊN
Điều 1.
Điều 2.
Đảng viên có nhiệm vụ :
Điều 3.
Đảng viên có quyền :
Điều 4.
Thủ tục kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại) :
Điều 5.
Điều 6.
Việc phát và quản lý thẻ đảng viên, quản lý hồ sơ đảng viên và thủ tục chuyển sinh hoạt đảng do Ban Chấp hành Trung ương quy định.
Điều 7.
Đảng viên tuổi cao, sức yếu, tự nguyện xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng do chi bộ xem xét, quyết định.
Điều 8.
Chương II NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐẢNG
Điều 9.
Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là :
Điều 10.
Điều 11.
Điều 12.
Điều 13.
Điều 14.
Chương III CƠ QUAN LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG Ở CẤP TRUNG ƯƠNG
Điều 15.
Điều 16.
Điều 17.
Chương IV CƠ QUAN LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG Ở CÁC CẤP ĐỊA PHƯƠNG
Điều 18.
Điều 19.
Điều 20.
Chương V TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG
Điều 21.
Điều 22.
Điều 23.
Tổ chức cơ sở đảng có nhiệm vụ :
Điều 24.
Chương VI TỔ CHỨC ĐẢNG TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Điều 25.
Điều 26.
Điều 27.
Điều 28.
Điều 29.
Chương VII CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA ĐẢNG VÀ UỶ BAN KIỂM TRA CÁC CẤP
Điều 30.
Điều 31.
Điều 32.
Uỷ ban kiểm tra các cấp có nhiệm vụ :
Điều 33.
Uỷ ban kiểm tra có quyền yêu cầu tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên báo cáo, cung cấp tài liệu về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra.
Chương VIII KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 34.
Tổ chức đảng và đảng viên có thành tích được khen thưởng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
Điều 35.
Điều 36.
Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm :
Điều 37.
Thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm :
Điều 38.
Điều 39.
Điều 40.
Chương IX ĐẢNG LÃNH ĐẠO NHÀ NƯỚC, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
Điều 41.
Điều 42.
Điều 43.
Chương X ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
Điều 44.
Điều 45.
Đảng viên còn trong độ tuổi đoàn phải sinh hoạt và công tác trong tổ chức đoàn.
Chương XI TÀI CHÍNH CỦA ĐẢNG
Điều 46.
Chương XII CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ ĐẢNG
Điều 47.
Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Đảng.
Điều 48.
Chỉ Đại hội đại biểu toàn quốc mới có quyền sửa đổi Điều lệ Đảng.
175 CÂU TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
Chương I ĐẢNG VIÊN
Câu 1: Theo Điều lệ Đảng khóa XI, Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của những giai tầng nào?
A. Giai cấp công nhân và tầng lớp trí thức Việt Nam.
B. Giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam.
C. Giai cấp nông dân, công nhân và trí thức Việt Nam.
D. Toàn thể nhân dân Việt Nam.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 1, Khoản 1: "Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam..."
Giải thích: Điều 1, Khoản 1 đã xác định rất rõ ba thành phần cấu thành nên đội tiên phong mà đảng viên là chiến sĩ cách mạng trong đó. Phương án B là chính xác và đầy đủ nhất. Các phương án khác hoặc thiếu "nhân dân lao động", hoặc thiếu "dân tộc Việt Nam", không phản ánh đúng bản chất liên minh và tính đại diện rộng rãi của Đảng được quy định ngay từ câu đầu tiên của Điều này.
Câu 2: Độ tuổi tối thiểu để một công dân Việt Nam có thể được xét kết nạp vào Đảng là bao nhiêu?
A. Từ đủ 16 tuổi trở lên.
B. Từ đủ 17 tuổi trở lên.
C. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
D. Từ đủ 21 tuổi trở lên.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 1, Khoản 2: "Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên..."
Giải thích: Quy định tại Khoản 2 Điều 1 rất rõ ràng về độ tuổi "từ mười tám tuổi trở lên". 18 tuổi là độ tuổi công dân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo pháp luật, đồng thời thể hiện sự trưởng thành nhất định về chính trị và xã hội để có thể tự nguyện đứng trong hàng ngũ của Đảng.
Câu 3: Theo Điều lệ Đảng, đảng viên phải đặt lợi ích nào lên trên lợi ích cá nhân?
A. Lợi ích của tập thể cơ quan, đơn vị.
B. Lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
C. Lợi ích của chi bộ và đảng bộ nơi sinh hoạt.
D. Lợi ích của gia đình và dòng họ.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 1, Khoản 1: " ...suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân".
Giải thích: Đây là phẩm chất chính trị cốt lõi của người đảng viên. Việc đặt lợi ích quốc gia, dân tộc và giai cấp lên trên hết phân biệt đảng viên cộng sản với những đảng phái chính trị khác. Phương án A, C, D chỉ là những phạm vi lợi ích hẹp hơn, không phải là tôn chỉ, mục đích tối thượng được ghi trong Điều lệ.
Câu 4: Ngoài Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng, đảng viên còn phải chấp hành nghiêm chỉnh điều gì theo quy định tại Điều 1?
A. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.
B. Nội quy của cơ quan, đơn vị.
C. Các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
D. Nghị quyết của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 1, Khoản 1: "...chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước..."
Giải thích: Quy định này thể hiện nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Đảng viên không chỉ tuân thủ kỷ luật của tổ chức mình (Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết) mà còn phải là công dân gương mẫu trong việc tuân thủ pháp luật.
Câu 5: Một trong những nhiệm vụ của đảng viên là phục tùng tuyệt đối điều gì của Đảng?
A. Sự phân công và giới thiệu nhân sự.
B. Sự phân công và điều động.
C. Sự phê bình và kỷ luật.
D. Sự hướng dẫn và chỉ đạo chuyên môn.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 2, Khoản 1: "...phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng."
Giải thích: Tính kỷ luật của đảng viên thể hiện rõ nét ở nguyên tắc phục tùng tuyệt đối sự phân công, điều động của tổ chức. Dù công việc, vị trí mới có khó khăn hay không phù hợp nguyện vọng cá nhân, đảng viên vẫn phải chấp hành, đây là thước đo lòng trung thành với lý tưởng và tổ chức.
Câu 6: Nhiệm vụ đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, tham nhũng, lãng phí của đảng viên được quy định tại khoản nào của Điều 2?
A. Khoản 1.
B. Khoản 2.
C. Khoản 3.
D. Khoản 4.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 2, Khoản 2: "Không ngừng học tập, rèn luyện... đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác."
Giải thích: Khoản 2 Điều 2 xác định nhiệm vụ tự rèn luyện, nâng cao phẩm chất và chủ động phòng, chống 6 nhóm tiêu cực. Việc đặt các biểu hiện này trong cùng một khoản nhấn mạnh mối liên hệ nhân-quả: phải không ngừng học tập, rèn luyện mới có đủ bản lĩnh để nhận diện và đấu tranh.
Câu 7: Một đảng viên phát hiện đồng chí lãnh đạo của mình có hành vi tham nhũng. Đảng viên đó có quyền gì theo quy định tại Điều 3?
A. Quyền được thông tin và thảo luận.
B. Quyền bầu cử, ứng cử.
C. Quyền phê bình, chất vấn và báo cáo, kiến nghị.
D. Quyền trình bày ý kiến khi bị thi hành kỷ luật.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 3, Khoản 3: "Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời."
Giải thích: Quyền này trao cho mỗi đảng viên một công cụ để giám sát lẫn nhau, không phân biệt cấp bậc. "Yêu cầu được trả lời" là một điểm quan trọng, buộc tổ chức có trách nhiệm phải xem xét, xử lý và phản hồi, tránh tình trạng báo cáo mà không có kết quả.
Câu 8: So với đảng viên chính thức, đảng viên dự bị bị hạn chế những quyền nào?
A. Phê bình, chất vấn và báo cáo, kiến nghị.
B. Biểu quyết, ứng cử và bầu cử.
C. Thông tin, thảo luận và trình bày ý kiến.
D. Không bị hạn chế quyền nào.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3, Khoản 4: "Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng."
Giải thích: Quy định này nhằm đảm bảo thời kỳ dự bị là giai đoạn thử thách, rèn luyện. Đảng viên dự bị có quyền bày tỏ chính kiến, tham gia thảo luận nhưng chưa có quyền quyết định các vấn đề của tổ chức (biểu quyết) hay tham gia vào cơ quan lãnh đạo (ứng cử, bầu cử) cho đến khi được công nhận chính thức.
Câu 9: Người vào Đảng phải được bao nhiêu đảng viên chính thức giới thiệu?
A. Một.
B. Hai.
C. Ba.
D. Năm.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 4, Khoản 1: "Được hai đảng viên chính thức giới thiệu."
Giải thích: Thủ tục này đảm bảo có ít nhất hai đảng viên cùng làm việc, hiểu rõ về người xin vào Đảng, cùng chịu trách nhiệm về lời giới thiệu của mình. Đây là một kênh thẩm định nhân thân, phẩm chất quan trọng từ cơ sở.
Câu 10: Trường hợp người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên ở nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên, cần có sự giới thiệu của những ai?
A. Hai đảng viên chính thức.
B. Ban chấp hành công đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức.
C. Ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức.
D. Một đảng viên chính thức và tập thể chi đoàn.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 4, Khoản 1: "Nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên, được ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu."
Giải thích: Đây là quy định đặc thù, thể hiện vai trò của Đoàn Thanh niên là đội dự bị tin cậy của Đảng. Việc ban chấp hành đoàn giới thiệu mang tính chất của một tổ chức chính trị-xã hội, đảm bảo người được giới thiệu đã được rèn luyện, thử thách trong phong trào thanh niên.

Lời kết: Vậy là 175 câu trắc nghiệm Điều lệ Đảng khóa XI
đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.
Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot
Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group
Đến Group tuyển dụng để nhận ngay thông tin mới
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Điện thoại: 0986 886 725 - zalo 0986 886 725