70 câu hỏi trắc nghiệm nghị định 112/2020/NĐ-CP ngày 18/09/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức
Giá: 35,000
Mã sản phẩm : SP_LAJUDUONWU
Điểm sản phẩm :
70 câu hỏi trắc nghiệm nghị định 112/2020/NĐ-CP ngày 18/09/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức
Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.
Nội dung chi tiết tài liệu:
Nghị định 112/2020/NĐ-CP ngày 18/09/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức
Chương |
Nội dung tóm tắt |
Chương I: Quy định chung |
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và người đã nghỉ việc hoặc nghỉ hưu. |
Chương II: Các hành vi vi phạm và hình thức kỷ luật |
- Các hành vi vi phạm và mức độ hậu quả của cán bộ, công chức, viên chức. |
Chương III: Thẩm quyền và trình tự xử lý kỷ luật |
- Thẩm quyền xử lý kỷ luật được quy định cho từng cấp lãnh đạo và quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức. |
Chương IV: Các quy định khác liên quan đến xử lý kỷ luật |
- Các quy định liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật như xem xét hành vi vi phạm, trường hợp viên chức bị oan sai, quyết định xử lý được công khai. |
Chương V: Điều khoản thi hành |
- Quy định về trách nhiệm thi hành nghị định này của các cơ quan và tổ chức liên quan. |
Câu 1: Đối tượng nào sau đây được áp dụng Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật?
A. Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước.
B. Công chức theo quy định tại Luật Cán bộ công chức.
C. Viên chức theo quy định tại Luật Viên chức.
D. Tất cả các đối tượng trên.
Đáp án đúng: D
Căn cứ chi tiết: Điều 1, Khoản 2, Nghị định 112/2020/NĐ-CP:
"Nghị định này áp dụng đối với:
a) Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước;
b) Công chức theo quy định tại Luật Cán bộ công chức;
c) Viên chức theo quy định tại Luật Viên chức;
d) Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu."
Câu 2: Nguyên tắc xử lý kỷ luật nào sau đây là đúng?
A. Công khai nhưng không cần minh bạch.
B. Mỗi hành vi vi phạm có thể bị xử lý nhiều lần.
C. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính thay cho xử lý kỷ luật.
D. Hình thức kỷ luật đảng thay thế cho xử lý kỷ luật hành chính.
Đáp án đúng: C
Căn cứ chi tiết: Điều 2, Khoản 5, Nghị định 112/2020/NĐ-CP:
"Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc hình thức kỷ luật đảng thay cho hình thức kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính không thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự."
Câu 3: Một hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức sẽ bị xử lý bao nhiêu lần?
A. Một lần.
B. Hai lần.
C. Tùy theo mức độ vi phạm.
D. Không giới hạn số lần.
Đáp án đúng: A
Căn cứ chi tiết: Điều 2, Khoản 2, Nghị định 112/2020/NĐ-CP:
"Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật."
Câu 4: Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức thực hiện theo quy định của luật nào?
A. Luật Viên chức.
B. Luật Cán bộ công chức.
C. Luật Lao động.
D. Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Đáp án đúng: A
Căn cứ chi tiết: Điều 5, Khoản 2, Nghị định 112/2020/NĐ-CP:
"Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức thực hiện theo Điều 53 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Cán bộ công chức và Luật Viên chức."
Câu 5: Các nguyên tắc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức gồm những gì?
A. Chỉ xử lý khi có thiệt hại thực tế xảy ra.
B. Khách quan, công bằng, minh bạch, nghiêm minh, đúng pháp luật.
C. Không cần thông báo kỷ luật trước.
D. Có thể áp dụng nhiều hình thức kỷ luật cho một hành vi vi phạm.
Đáp án đúng: B
Căn cứ chi tiết: Điều 2, Khoản 1, Nghị định 112/2020/NĐ-CP:
"Khách quan, công bằng; công khai, minh bạch; nghiêm minh, đúng pháp luật."
Câu 6: Vi phạm nào sau đây được coi là “tái phạm” trong xử lý kỷ luật công chức, viên chức?
A. Vi phạm lần đầu trong vòng 12 tháng.
B. Vi phạm lần đầu trong vòng 24 tháng.
C. Vi phạm sau khi quyết định kỷ luật có hiệu lực 6 tháng.
D. Vi phạm cùng hành vi nhưng ở cơ quan khác.
Đáp án đúng: B
Căn cứ chi tiết: Điều 2, Khoản 8, Nghị định 112/2020/NĐ-CP:
"Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm."
Câu 7: Khi cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật về hành vi vi phạm, cơ quan nào có thẩm quyền xử lý hành chính trong vòng bao nhiêu ngày?
A. 10 ngày.
B. 30 ngày.
C. 60 ngày.
D. 90 ngày.
Đáp án đúng: B
Căn cứ chi tiết: Điều 2, Khoản 6, Nghị định 112/2020/NĐ-CP:
"Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xem xét, quyết định việc xử lý kỷ luật hành chính."
Câu 8: Khi nào một cán bộ, công chức, viên chức không bị xử lý kỷ luật trong thời gian vi phạm?
A. Đang nghỉ phép.
B. Đang điều trị bệnh hiểm nghèo.
C. Đang trong kỳ nghỉ thai sản.
D. Đang nghỉ công tác vì lý do gia đình.
Đáp án đúng: B
Căn cứ chi tiết: Điều 3, Khoản 2, Nghị định 112/2020/NĐ-CP:
"Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng, đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền."
Tài liệu ôn thi thư ký tòa án VÒNG 2 trọn bộ 192 trang có đáp án
Lời kết: Vậy là 70 câu hỏi trắc nghiệm nghị định 112/2020/NĐ-CP ngày 18/09/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức
đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.
Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot
Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group
Đến Group tuyển dụng để nhận ngay thông tin mới
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Điện thoại: 0986 886 725 - zalo 0986 886 725